Facebook Google Marketing

Case Study Marketing là gì? Cách phân tích Case Study Marketing 2021

Case Study Marketing là gì?

Có thể bạn quan tâm: 8 Bước giúp bạn phân tích Case Study Marketing chính xác nhất năm 2021

Một case study marketing đúng chuẩn là một lĩnh vực vô cùng rộng lớn, cách hiểu đầy đủ và đơn giản nhất là một bộ tài liệu bao gồm tối đa các thông tin cần thiết, các tình huống để từ đó mà bạn có thể đưa ra hướng giải quyết, đề xuất phương án. Đặt nó trong phạm vi nghiên cứu về lĩnh vực kinh tế. 
Case Study là gì? Là bản tổng hợp tất cả các thông tin, tình huống của một công ty hay một doanh nghiệp bao gồm tất cả các thông tin từ khi công ty đó từ lúc được thành lập cho đến thời điểm hiện tại với đầy đủ các số liệu, tình hình chính xác về mặt như tài chính, nhân sự và cả chiến dịch marketing, công nghệ ,…của công ty. 

Case Study Marketing là gì?

Bên cạnh đó còn phải đề cập đến vấn đề lịch sử thành lập, các giai đoạn phát triển của công ty và các bộ phận của công ty cùng với tình hình kinh tế mà công ty này đặt ra và không thể thiếu đó là thông tin chi tiết về các đối thủ cạnh tranh,…Có thể coi các Case Study về marketing như một cuốn “tiểu thuyết dày tập” về công ty (doanh nghiệp) mà ở đó bạn có thể tìm kiếm và tra cứu mọi thông tin bạn cần.

1. Xác định vấn đề

Để xác định được vấn đề thì không thể thiết quá trình nghiên và tìm hiểu cứu thị trường để có được cái nhìn tổng quan về ngành hàng, đối thủ cạnh tranh, xu hướng của người tiêu dùng, để từ đó xác định được thách thức thật sự mà thương hiệu đang gặp phải, Bên cạnh đó là phải biết vận dụng những kiến thức chuyên môn đề phân tích Case study và tìm ra vấn đề. 
Hãy chú ý kỹ vì có một sự nhầm lẫn mà nhiều người gặp hay gặp phải đó là, sự nhầm lẫn giữa 2 khái niệm “vấn đề” và hiện tượng. Hiện tượng là kết quả thu được từ thực tế nghiên cứu thị trường của thị trường và việc trả lời câu hỏi “có cần thay đổi hay không”
Với Case Study marketing quốc tế, từ một khối lượng thông tin lớn hơn, đầy đủ và chính xác hơn, bạn phải xác định hiện tượng đang nổi lên là gì, từ đó tìm ra hướng giải quyết và xác định tầm quan trọng lẫn mức độ khẩn cấp của vấn đề này.

2. Phân tích dữ liệu

  • Why? Vì sao lại nảy sinh những vấn đề như thế này? Vì sao sản phẩm của doanh nghiệp phù hợp/ chưa phù hợp với người tiêu dùng? Vì sao chiến dịch truyền thông của thương hiệu doanh nghiệp chưa thu được hiệu quả?…
  • Who? Đối tượng khách hàng hướng tới là ai (trong bước phân tích này, doanh nghiệp cũng cần tìm hiểu kĩ càng về người tiêu dùng qua hành vi, thái độ, sở thích, quan tâm,…)? Những đối tượng nào chiu tác động chính từ nó? Đây là đối thủ cạnh tranh với doanh nghiệp là ai? Đối tác và nhà đầu tư tiềm năng là ai và ở đâu?…
  • What? Nguồn lực của doanh nghiệp là gì? Những rào cản và động lực nào tác động chính tới tâm lí và nhu cầu của khách hàng? Đối thủ của doanh nghiệp đang đánh vào động lực và rào cản nào? Các kênh truyền thông doanh nghiệp đang có là gì? Rủi ro có thể gặp phải?…
  • When? Nó xảy ra khi nào? Khi nào là thời điểm phù hợp để thay đổi và nâng cấp sản phẩm? Khi nào bắt đầu một chiến dịch và chiến lược mới ?
  • Where? Nên mở rộng thị trường ở những khu vực nào? Đánh mạnh truyền thông hay tập trung nguồn lực để phát triển ở đâu?…
  • How? Diễn biến của thông tin này là như thế nào? Tác động của nó sẽ ra làm sao? Dự án sẽ tốn bao nhiêu tiền của công ty(how much)? Nó gây thiệt hại như thế nào đến các nguồn lực của công ty (how many)? Triển khai, bắt đầu nó ra làm sao?…

3. Tạo ra thật nhiều các sự lựa chọn

Việc xây dựng mô hình lựa chọn để cung cấp cho doanh nghiệp các hướng giải quyết khác nhau cho vấn đề mà họ đang gặp phải. Muốn vậy, người lập mô hình phải có thông tin đầy đủ về vấn đề cần giải quyết. Số lượng lựa chọn cần có chắc chắn phải lớn hơn 3 và thường là 8-10. Doanh nghiệp hoàn toàn có thể đưa ra lựa chọn “không làm gì cả” nếu bước phân tích dữ liệu đưa ra kết quả cho thấy các lựa chọn khác gặp phải các rủi ro quá lớn.
Các lựa chọn cần phải đưa ra thật chi tiết và bao quát toàn bộ vấn đề mà doanh nghiệp gặp phải, không được phép làm qua loa, mỗi lựa chọn đề phải tập trung giải quyết dứt điểm một mục tiêu nào đó chẳng hạn như lựa chọn đề phát triển lợi ích hay lựa chọn để giải quyết rủi ro có thể gặp phải.
Một số cách thức hỗ trợ cực kì tốt cho việc tạo ra các lựa chọn đó là: Brainstorming, Decision Tree (Cây quyết định).


4. Xây dựng tiêu chí

Khi đảm nhận vai trò tư vấn của phương pháp Case Study đến vấn đề các vấn đề mà doanh nghiệp cần phải đối mặt, chúng ta đã phải cập tới việc xây dựng những tiêu chí để căn cứ trong suốt quá trình giải quyết vấn đề, dù phải nhìn nhận sự việc một cách đa chiều nhưng vẫn phải có tính thống nhất trong toàn bộ quá trình và phải tuân thủ theo một chuẩn mực nhất định mà doanh nghiệp muốn hướng tới. Các tiêu chí xây dựng được dựa trên tổng hợp các yếu tố sau:

  • Xác định hệ thống mục tiêu
  • Các yếu tô chủ chốt (Key Success Factors)
  • Yếu tố đo lường (Key Performance Indicator)
  • Nguồn lực
  • Giải quyết xung đột

5. Đánh giá lựa chọn

a. Sử dụng mô hình SWOTMô hình SWOT là một mô hình hết sức quen thuộc dùng để đánh giá những lựa chọn của mình, tận dụng và đề ra tối đa Điểm mạnh, Điểm yếu, Cơ hội và Thách thức từ từng lựa chọn của bạn.b. Mô hình SAFe Criteria – 3 tiêu chí thành công đánh giá lựa chọnĐây không phải là một mô hình phổ biến, tôi cá chắc 10 người đọc được bài viết này chỉ có từ 1 đến 2 người biết đến nó. Nó còn được gọi là mô hình 3 tiêu chí để thành công nhằm đánh giá lựa chọn bao gồm:

  • Suitability: Xét đến sự phù hợp của lựa chọn với chiến lược của doanh nghiệp: lựa chọn ra cách giải quyết các vấn đề chính liên quan đến cơ hội và hạn chế của tổ chức hay không?
  • Acceptability: Xét đến khả năng đáp ứng của lựa chọn với kỳ vọng của các bên liên quan (stakeholders)
  • Feasibility: Xét đến tính khả thi của lựa chọn. Có đủ nguồn lực để thực hiện hay không?

6. Xây dựng giải pháp

Trước khi đưa đến những gợi ý cho bạn, chúng tôi có một số lời nhỏ khuyến đối với những giải pháp của bạn. Hãy lưu ý những điều sau đây:

  • Trọn gói là tất cả các bên/yếu tố được đề cập là…
  • Thuyết phục không phải là để vừa lòng tất cả
  • Chọn 1 và đưa ra các cách thức giảm thiếu, hạn chế, gia tăng lợi ích
  • Tạo thêm 1 lựa chọn dựa trên tổng hợp đã phân tích
  • Chọn cái tốt nhất có thể là chấp nhận tổn thất trong phạm vi được cho phép
  • .

7. Kế hoạch thực hiện

Kế hoạch triển khai cần chú ý tới các yếu tố sau đây:

  • Mục tiêu, yêu cầu của công việc.
  • Xác định nội dung công việc bao gồm 3 câu hỏi chính là: Where, When, Who tương ứng với: Địa điểm thực hiện kế hoạch, không giai thực hiện kế hoạch, thời gian thực hiện và chủ thể, đối tượng thực hiện kế hoạch.
  • Phương thức, cách tiến hành kế hoạch.
  • Xác định chính xác việc tổ chức thực hiện và phân bổ nguồn lực cần thiết.

Trước khi trình bày kế hoạch thực hiện của bạn, hãy lưu ý đến cách viết case study để gia tăng tính thuyết phục bàng cách lưu ý những điều dưới đây:

  • Áp dụng các mô hình (model based)
  • Sử dụng minh họa (best practice)
  • Sử dụng các nghiên cứu (research based)
  • Áp dụng tiêu chí chuẩn hóa
  • Có thật nhiều các giải pháp dự phòng, hạn chế tối đa rủi ro
  • Áp dụng chuẩn mực đạo đức
  • Dẫn dắt một cách logic, trình bày thật rõ ràng.

Kết luận Case Study về Marketing

Phân tích Case Study là một trong số những phương pháp tìm ra các giải pháp cho doanh nghiệp, hãy tận dụng đúng cách để giải quyết các vấn đề Case Study Marketing của doanh nghiệp mình.

Cảm ơn bạn đã đọc hết bài viết trên của VIDCOMEDIA mọi ý kiến và thắc mắc vui lòng để lại dưới phần Comment.

Author

nguyendaihai

Leave a comment

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *

vi