Dịch vụ marketing B2B: nội dung cho hội đồng mua hàng, LinkedIn, email nuôi dưỡng và đo bằng pipeline
Dịch vụ marketing B2B: nội dung cho hội đồng mua hàng, Google Search, LinkedIn, email nuôi dưỡng, ABM, bàn giao lead qua CRM và đo bằng pipeline.
Dịch vụ marketing B2B là phần việc giúp một doanh nghiệp bán cho doanh nghiệp khác có được những cuộc trao đổi bán hàng đúng người: người đang có nhu cầu, có ngân sách và có quyền đề xuất mua. Khác với bán lẻ, một hợp đồng B2B hiếm khi chốt sau một lần bấm quảng cáo. Người mua đọc tài liệu, so sánh nhà cung cấp, hỏi ý kiến đồng nghiệp, xin báo giá, trình sếp duyệt. Marketing B2B tốt là marketing đi cùng họ suốt quãng đường đó, rồi bàn giao cho đội kinh doanh đúng lúc.
Trang này nói rõ VIDCO làm những gì trong vai trò agency marketing B2B, làm theo thứ tự nào, đo bằng chỉ số gì, và cả những điều chúng tôi không hứa.
Marketing B2B khác marketing bán lẻ ở đâu
| Khía cạnh | Bán lẻ (B2C) | Bán cho doanh nghiệp (B2B) |
|---|---|---|
| Thời gian từ lúc biết đến lúc mua | Vài phút tới vài ngày | Vài tuần tới nhiều tháng, có khi qua cả một kỳ ngân sách |
| Ai quyết định | Một người, đôi khi cả gia đình | Một nhóm: người dùng, trưởng bộ phận, kế toán, pháp chế, giám đốc |
| Người mua cần gì trước khi liên hệ | Giá, hình ảnh, đánh giá | Thông số, cách triển khai, rủi ro, chi phí vòng đời, người đã dùng |
| Kênh chính | Mạng xã hội, sàn thương mại điện tử | Google Search, website, LinkedIn, email, hội thảo, giới thiệu |
| Đo thành công bằng | Đơn hàng, doanh thu theo ngày | Cơ hội bán hàng, giá trị pipeline, hợp đồng ký theo quý |
Hệ quả trực tiếp: những chỉ số quen thuộc như lượt tiếp cận, giá mỗi click hay số lead trong tháng dễ đánh lừa doanh nghiệp B2B. Một trăm lead sinh viên tải tài liệu không bằng ba cuộc hẹn với trưởng phòng mua hàng.
Hội đồng mua hàng: mỗi người cần một câu trả lời khác
Ở doanh nghiệp vừa và lớn, quyết định mua thường đi qua nhiều người. Nội dung marketing cần trả lời được câu hỏi của từng vai trò, không chỉ của người điền form.
| Vai trò | Họ lo điều gì | Nội dung nên có |
|---|---|---|
| Người dùng trực tiếp | Có dễ dùng không, có làm việc của tôi nặng thêm không | Video thao tác, tài liệu hướng dẫn, bản dùng thử |
| Trưởng bộ phận | Có giải quyết được vấn đề của phòng không, triển khai mất bao lâu | Trang giải pháp theo vấn đề, quy trình triển khai, câu hỏi thường gặp |
| Kế toán, tài chính | Tổng chi phí, cách thanh toán, hóa đơn | Bảng cấu thành chi phí, điều khoản thanh toán rõ ràng |
| Kỹ thuật, pháp chế | Bảo mật dữ liệu, tích hợp, điều khoản hợp đồng | Tài liệu kỹ thuật, chính sách dữ liệu, mẫu hợp đồng |
| Người ký duyệt | Rủi ro nếu chọn sai, lợi ích so với không làm gì | Bản tóm tắt một trang, so sánh phương án, người tham chiếu |
Khi dựng kế hoạch, VIDCO lập bản đồ này cùng đội kinh doanh của bạn trước, vì họ là người biết rõ nhất câu hỏi nào hay làm thương vụ bị treo.
Nội dung B2B: case study, whitepaper và sự trung thực
Nội dung là phần nặng nhất của marketing B2B, và cũng là nơi dễ nói quá nhất. Một số định dạng đáng đầu tư:
- Trang giải pháp theo vấn đề: mỗi trang trả lời một bài toán cụ thể của khách, viết bằng ngôn ngữ của người mua chứ không phải tên tính năng.
- Case study: bối cảnh, vấn đề, cách làm, kết quả đo được, kèm tên khách nếu họ đồng ý. Case có số liệu kiểm chứng được mới có sức nặng với người ký duyệt.
- Whitepaper, báo cáo chuyên đề: tài liệu dài, đổi lấy thông tin liên hệ; chỉ nên làm khi bạn có dữ liệu hoặc kinh nghiệm riêng mà đối thủ không có.
- Trang so sánh và bảng giá tham khảo: người mua B2B tìm những trang này ở giai đoạn cuối; né tránh chúng thường đẩy khách sang đối thủ.
- Bài chuyên môn của người thật trong công ty: kỹ sư, trưởng dự án, giám đốc viết hoặc đứng tên, tạo độ tin cậy mà trang giới thiệu không làm được.
Về phía mình, VIDCO không đăng case study mà khách hàng chưa cho phép hoặc số liệu không kiểm chứng được. Vì thế trang này không có danh sách khách B2B hay con số tăng trưởng. Với bạn, nguyên tắc chúng tôi áp dụng cũng vậy: case nào đưa lên website phải có số liệu gốc và sự đồng ý của khách. Phần sản xuất nội dung đi cùng dịch vụ content marketing.
Kênh cho marketing B2B: dùng đúng việc của từng kênh
| Kênh | Việc nó làm tốt | Lưu ý |
|---|---|---|
| Google Search (SEO và quảng cáo) | Bắt người đang chủ động tìm giải pháp, nhà cung cấp, báo giá | Lượng tìm kiếm ngách thường nhỏ nhưng ý định rõ; chọn từ khóa theo vấn đề và theo ngành. Xem SEO B2B và Google Ads |
| LinkedIn (trang công ty, hồ sơ lãnh đạo) | Xây uy tín với người làm nghề, tiếp cận theo chức danh, ngành, quy mô công ty | Hồ sơ cá nhân của lãnh đạo thường được đọc nhiều hơn trang công ty. Xem LinkedIn marketing B2B |
| Quảng cáo LinkedIn | Nhắm đúng nhóm chức danh; biểu mẫu thu lead điền sẵn thông tin hồ sơ | Chi phí mỗi lượt tiếp cận cao hơn mạng xã hội đại chúng; hợp khi giá trị hợp đồng đủ lớn. Xem quảng cáo LinkedIn |
| Email nuôi dưỡng | Giữ liên lạc với người chưa sẵn sàng mua, đưa họ qua từng bước | Chỉ gửi cho người đã đồng ý nhận; mỗi email một thông điệp. Xem dịch vụ email marketing |
| Website | Nơi mọi kênh đổ về, nơi hội đồng mua hàng tự tìm hiểu | Cần trang giải pháp, trang ngành, trang liên hệ có form ngắn và số điện thoại |
Doanh nghiệp B2B mới làm bài bản thường nên bắt đầu từ website và Google Search, vì đó là nơi người mua tự tìm đến. LinkedIn và email phát huy khi đã có nội dung đủ tốt để chia sẻ và nuôi dưỡng.
Email nuôi dưỡng và ABM mức vừa phải
Email nuôi dưỡng là chuỗi email tự động gửi cho người đã để lại thông tin nhưng chưa sẵn sàng nói chuyện với đội kinh doanh. Chuỗi hiệu quả thường đi theo câu hỏi của người mua: email đầu gửi đúng tài liệu họ đã xin, các email sau giải quyết một thắc mắc hay gặp, một ví dụ triển khai, một cách tính chi phí, rồi mới đến lời mời trao đổi. Người mở, bấm vào trang bảng giá hay trang triển khai là tín hiệu để đội kinh doanh gọi.
ABM (account-based marketing) là cách đảo ngược phễu: chọn trước danh sách công ty mục tiêu, rồi làm marketing riêng cho nhóm đó. Bản đầy đủ đòi hỏi công cụ và ngân sách lớn. Bản vừa phải mà doanh nghiệp tầm trung làm được:
- Cùng đội kinh doanh chọn một danh sách công ty mục tiêu có thể quản lý được, chia theo ngành hoặc theo vấn đề.
- Tải danh sách công ty lên LinkedIn để quảng cáo chỉ hiển thị cho nhân sự của các công ty đó.
- Viết một số nội dung riêng cho từng ngành trong danh sách: trang giải pháp, bài phân tích, lời mời hội thảo nhỏ.
- Đội kinh doanh liên hệ trực tiếp với người đã tương tác, dùng đúng nội dung họ đã xem làm cớ mở đầu câu chuyện.
Bàn giao lead cho đội kinh doanh qua CRM
Phần lớn thất thoát trong marketing B2B không nằm ở quảng cáo mà nằm ở khe hở giữa marketing và bán hàng. Trước khi chạy, VIDCO chốt cùng bạn:
- Định nghĩa lead đủ điều kiện: công ty đúng ngành, đúng quy mô, người liên hệ có vai trò trong quyết định, có nhu cầu trong khoảng thời gian gần. Viết ra thành tiêu chí, không để mỗi người hiểu một kiểu.
- Đường đi của lead: form trên website, LinkedIn, email đều đổ vào CRM, gắn nguồn và chiến dịch, có thông báo cho người phụ trách.
- Cam kết phản hồi: đội kinh doanh liên hệ trong khoảng thời gian thống nhất; lead bị loại thì ghi lý do.
- Vòng phản hồi ngược: trạng thái lead trong CRM (đã gặp, đã báo giá, đã ký, đã mất) quay lại giúp marketing biết kênh và nội dung nào mang về hợp đồng thật.
Bạn chưa có CRM thì bắt đầu bằng một bảng tính dùng chung cũng được, miễn là có cột nguồn và cột trạng thái. Phần gộp dữ liệu nhiều nguồn làm cùng dịch vụ phân tích dữ liệu.
Đội kinh doanh B2B đang thiếu cuộc hẹn chất lượng?
Gửi sản phẩm, chân dung khách hàng mục tiêu và cách đội kinh doanh đang nhận lead. VIDCO đề xuất kênh ưu tiên, nội dung cần làm trước và cách đo theo pipeline, rồi báo giá theo phạm vi.
Đo pipeline, không đo click
| Chỉ số | Nói lên điều gì | Lấy từ đâu |
|---|---|---|
| Số lead đủ điều kiện theo kênh | Kênh nào mang về đúng người | CRM, sau khi đội kinh doanh xác nhận |
| Số cơ hội bán hàng được tạo | Lead có đi tiếp thành cuộc gặp, báo giá hay không | CRM |
| Giá trị pipeline theo nguồn | Marketing đóng góp bao nhiêu vào doanh số tiềm năng | CRM, gắn nguồn đầu tiên và nguồn gần nhất |
| Thời gian trung bình từ lead tới hợp đồng | Chu kỳ bán hàng dài hay ngắn lại | CRM |
| Chi phí marketing trên mỗi cơ hội | Con số để so sánh giữa các kênh | Tổng chi kênh chia số cơ hội |
Vì chu kỳ dài, kết quả marketing B2B của tháng này thường chỉ nhìn rõ sau một hoặc hai quý. Báo cáo của VIDCO vẫn có số liệu tuần (lượt truy cập trang giải pháp, lead mới, tỷ lệ mở email) để theo dõi sức khỏe chiến dịch, nhưng quyết định tăng hay giảm ngân sách dựa trên pipeline.
VIDCO làm gì trong một hợp đồng marketing B2B
- Phỏng vấn đội kinh doanh và vài khách hàng hiện tại (nếu bạn cho phép) để hiểu lý do họ mua và lý do thương vụ bị mất.
- Lập bản đồ hội đồng mua hàng và danh sách nội dung cần có cho từng giai đoạn.
- Sửa nền móng: trang giải pháp, trang ngành, form, đo lường GA4, nối với CRM.
- Triển khai kênh ưu tiên: SEO hoặc quảng cáo tìm kiếm, LinkedIn, email nuôi dưỡng, theo thứ tự đã thống nhất.
- Họp tháng với cả marketing và bán hàng: xem trạng thái lead trong CRM, điều chỉnh kênh và nội dung.
Chiến lược và SEO do Trần Thị Lan Anh phụ trách; quảng cáo tìm kiếm do Lê Ngọc Bảo Châu phụ trách. Tài khoản Search Console, GA4, quảng cáo đều đứng tên doanh nghiệp bạn; khi kết thúc hợp đồng, VIDCO bàn giao nội dung, bản đồ từ khóa và danh sách backlink đã làm. VIDCO có văn phòng tại Hà Nội và đã triển khai dự án ở 15 quốc gia; với doanh nghiệp tìm dịch vụ marketing B2B HCM, phần lớn công việc như họp brief, duyệt nội dung, xem báo cáo diễn ra trực tuyến.
Câu hỏi thường gặp
Dịch vụ marketing B2B khác dịch vụ marketing thông thường thế nào?
Khác ở đơn vị đo và nhịp làm việc. Marketing B2B đo bằng lead đủ điều kiện, cơ hội bán hàng và giá trị pipeline, làm việc sát với đội kinh doanh và nội dung phải trả lời được nhiều người trong hội đồng mua hàng.
Doanh nghiệp B2B có nên chạy quảng cáo Facebook không?
Có thể, nhất là để bám đuổi người đã vào website hoặc khi khách là chủ doanh nghiệp nhỏ dùng Facebook nhiều. Nhưng để tìm người đang có nhu cầu, Google Search thường hiệu quả hơn; để nhắm theo chức danh, LinkedIn chính xác hơn.
Bao lâu thì marketing B2B có kết quả?
Lead đầu tiên từ quảng cáo tìm kiếm có thể về trong vài tuần. Nhưng hợp đồng ký được phụ thuộc chu kỳ bán hàng của bạn, thường cần một đến hai quý mới đánh giá được.
VIDCO có case study marketing B2B để tham khảo không?
VIDCO chưa công bố case B2B vì không đăng số liệu khi khách chưa đồng ý hoặc chưa kiểm chứng được. Các dự án đã công bố của chúng tôi là sản xuất nội dung và livestream, xem trang dự án tiêu biểu.
Chưa có CRM thì có làm được không?
Được. Bắt đầu bằng một bảng tính dùng chung có cột nguồn, ngày nhận, người phụ trách và trạng thái. Khi số lead tăng, chuyển sang CRM sẽ dễ hơn vì quy trình đã có.
Chi phí dịch vụ marketing B2B bao nhiêu?
VIDCO báo giá theo phạm vi: số kênh, khối lượng nội dung, mức độ tích hợp CRM. Phần SEO có bảng giá công khai riêng; quảng cáo LinkedIn báo giá theo thị trường và tệp chức danh.
Đọc thêm
- SEO B2B: chọn từ khóa theo vấn đề và theo ngành
- LinkedIn marketing B2B · Dịch vụ quảng cáo LinkedIn
- Dịch vụ email marketing: chuỗi nuôi dưỡng tự động
- Content marketing · Dịch vụ Google Ads
- Phân tích dữ liệu marketing: gộp dữ liệu kênh với CRM
- Dự án tiêu biểu của VIDCO
Muốn biết kênh nào đang thật sự mang về hợp đồng?
Chia sẻ dữ liệu lead và trạng thái trong CRM hoặc bảng tính gần đây. VIDCO đối chiếu nguồn với kết quả bán hàng và gửi danh sách việc nên làm trước.
Bạn cần tư vấn chiến lược SEO/AEO/GEO?
Đội ngũ chuyên gia Vidco Group sẵn sàng đồng hành cùng bạn