NMV là gì? NMV (Net Merchandise Value) là tổng giá trị hàng hóa bán ra trong một kỳ sau khi trừ các giao dịch bị hủy, trả hàng hoặc hoàn tiền; nói cách khác, NMV là GMV đã loại phần đơn không thành công.
Điểm chính:
- Công thức phổ biến: NMV = GMV − hoàn/trả hàng − đơn hủy − giao dịch thất bại.
- Một số tài liệu trừ thêm giảm giá, nên cùng tên “NMV” nhưng cách tính có thể lệch nhau.
- NMV không phải doanh thu kế toán và cũng không phải lợi nhuận.
- Mỗi sàn đặt tên và tính chỉ số doanh số theo cách riêng, nên phải đọc định nghĩa trước khi so sánh.
NMV khác GMV và doanh thu ở đâu
Ba con số này hay bị dùng lẫn trong báo cáo bán hàng. Bảng dưới tách rõ phần được tính và phần bị loại:
| Chỉ số | Tính cái gì | Có trừ đơn hủy/hoàn không | Dùng để làm gì |
|---|---|---|---|
| GMV (Gross Merchandise Value) | Tổng giá trị đơn hàng phát sinh, trước khi trừ gì | Tùy sàn: có sàn tính cả đơn hủy, hoàn | Đo quy mô, sức bán thô |
| NMV (Net Merchandise Value) | Giá trị hàng hóa của các giao dịch thực sự hoàn tất | Có trừ | Đo giá trị bán được “thật” hơn GMV |
| Doanh thu (revenue) | Khoản tiền doanh nghiệp ghi nhận theo quy tắc kế toán | Theo quy tắc kế toán | Báo cáo tài chính, thuế |
| Tiền về tài khoản (settlement) | Số tiền sàn chuyển cho người bán sau khi trừ phí, vận chuyển, điều chỉnh | Đã trừ thêm phí sàn | Đối soát dòng tiền |
Nếu bạn mới làm quen với chỉ số gốc, đọc trước bài GMV là gì. Còn nếu bạn chạy quảng cáo tối ưu theo giá trị đơn hàng, xem thêm GMV Max là gì.
Cách tính NMV từng bước
Ví dụ giả định, dùng “đơn vị” để dễ hình dung, không phải số liệu thật của shop nào. Một shop có GMV là 100 đơn vị trong tuần. Trong đó 10 đơn vị là đơn bị hủy trước khi giao, 5 đơn vị là hàng trả lại và hoàn tiền, 2 đơn vị là giao dịch thanh toán thất bại.
- Lấy GMV của kỳ: 100 đơn vị.
- Trừ đơn hủy: 100 − 10 = 90.
- Trừ hàng hoàn trả và hoàn tiền: 90 − 5 = 85.
- Trừ giao dịch thất bại: 85 − 2 = 83.
- NMV của kỳ là 83 đơn vị.
Nếu doanh nghiệp quy ước trừ thêm cả giảm giá, hãy ghi rõ ngay trong báo cáo để người đọc biết đang xem phiên bản NMV nào.
Mỗi nền tảng định nghĩa một kiểu
Đây là chỗ nhiều báo cáo sai nhất. Bạn không thể lấy con số “doanh số” của hai sàn cộng thẳng với nhau rồi gọi là NMV.
| Nguồn | Điều đã kiểm được | Lưu ý khi dùng |
|---|---|---|
| TikTok Shop | Trang Shop Analytics trên TikTok Seller University (bản Philippines) ghi GMV là hiệu suất shop “bao gồm hoàn trả, hoàn tiền và hủy đơn” | GMV ở đây chưa phải NMV; muốn ra NMV phải tự trừ. Bản thị trường khác có thể đặt nhãn khác |
| Shopee | Chưa tìm được định nghĩa chính thức mang tên NMV trên Kênh Người Bán | Mở chỉ số doanh số trong Phân tích bán hàng, đọc phần giải thích của sàn trước khi dùng |
| Lazada | Chưa tìm được định nghĩa chính thức mang tên NMV trên Seller Center | Đối chiếu trạng thái đơn trong file xuất dữ liệu (đã giao, hủy, hoàn) |
| Từ điển thuật ngữ thương mại điện tử | Cube định nghĩa NMV là giá trị giao dịch hoàn tất, đã trừ hủy, trả hàng, hoàn tiền | Một số nguồn khác trừ thêm giảm giá |
Vì vậy cách làm an toàn là xuất dữ liệu đơn hàng, lọc theo trạng thái, rồi tự tính NMV theo một quy ước cố định cho mọi sàn.
Ví dụ dùng NMV khi bán đa kênh
Ví dụ: một thương hiệu mỹ phẩm bán đồng thời trên Shopee, TikTok Shop và website riêng. GMV từ livestream thường nhìn rất cao, nhưng nếu một phần lớn đơn bị hủy hoặc hoàn, NMV mới cho thấy kênh nào thực sự mang về giá trị. Khi ngân sách quảng cáo dồn vào kênh có GMV cao nhưng NMV thấp, doanh nghiệp đang trả tiền cho đơn không tạo ra giá trị.
Cũng vì thế, khi đánh giá chiến dịch, hãy xem NMV cạnh chi phí quảng cáo thay vì chỉ nhìn GMV. Nếu cần dựng cách đo xuyên kênh, bạn có thể tham khảo dịch vụ phân tích dữ liệu hoặc gửi brief để trao đổi.
Sai lầm hay gặp khi dùng NMV
- Gọi GMV của sàn là NMV: có sàn tính cả đơn hủy, hoàn vào chỉ số này.
- So kỳ khác nhau: đơn hoàn thường phát sinh sau ngày bán, nên NMV của tuần vừa rồi có thể còn thay đổi.
- Không ghi quy ước: người này trừ giảm giá, người kia không, báo cáo mất tính so sánh.
- Nhầm NMV với doanh thu: NMV chưa trừ phí sàn, phí vận chuyển hay giá vốn.
- Bỏ qua giao dịch thất bại: đơn chưa thanh toán thành công vẫn có thể nằm trong GMV.
Checklist tự tính NMV từ file xuất dữ liệu
Khi sàn không hiển thị NMV, bạn vẫn tự tính được từ file đơn hàng xuất ra. Làm theo thứ tự sau để số liệu không bị lệch:
- Xuất dữ liệu đơn hàng của cùng một khoảng ngày, cùng múi giờ, từ từng sàn.
- Chọn một mốc ngày cố định: ngày đặt đơn hay ngày thanh toán. Đừng trộn hai mốc.
- Lọc theo trạng thái đơn: giữ đơn đã giao hoặc hoàn tất, loại đơn hủy, đơn thất bại.
- Trừ riêng các đơn trả hàng và hoàn tiền, kể cả đơn phát sinh sau ngày bán.
- Ghi quy ước vào đầu báo cáo: có trừ giảm giá hay không, có tính phí vận chuyển hay không.
- Đối chiếu với con số doanh số sàn hiển thị cho cùng kỳ để hiểu khoảng chênh.
Nếu số liệu lệch nhiều, nguyên nhân thường nằm ở mốc ngày hoặc ở việc cộng lặp một đơn có nhiều dòng sản phẩm.
Từ NMV tới lợi nhuận còn những khoản nào
NMV là điểm trung gian, chưa phải con số cuối. Bảng dưới cho thấy còn phải trừ gì trước khi nói tới lãi:
| Bước | Khoản cần trừ | Ghi chú |
|---|---|---|
| Từ NMV | Phí hoa hồng, phí giao dịch của sàn | Mỗi sàn có biểu phí riêng, xem trong chính sách người bán |
| Tiếp theo | Chi phí vận chuyển người bán chịu, khuyến mãi người bán tài trợ | Tùy chương trình đang tham gia |
| Tiếp theo | Giá vốn hàng bán | Lấy từ sổ sách của doanh nghiệp |
| Tiếp theo | Chi phí quảng cáo và vận hành | So với NMV để biết hiệu quả thật của chiến dịch |
Vì vậy NMV tăng chưa chắc lợi nhuận tăng. Một chiến dịch giảm giá sâu có thể làm NMV cao hơn nhưng biên lợi nhuận mỏng đi.
NMV và GMV Max, hai chỉ số hay bị nhầm khi chạy quảng cáo
Khi chạy quảng cáo tối ưu theo giá trị đơn hàng, nền tảng thường báo kết quả bằng GMV của chiến dịch. Con số này phản ánh đơn phát sinh nhờ quảng cáo, nhưng chưa nói đơn nào sẽ bị hủy hoặc hoàn sau đó. Vì vậy người làm quảng cáo nên quay lại đối chiếu với NMV sau khi hết thời gian hủy và hoàn.
- Xem GMV chiến dịch để biết quảng cáo tạo ra bao nhiêu giá trị đơn trên giấy.
- Xem NMV cùng kỳ để biết phần đơn còn lại sau hủy, hoàn.
- Nếu hai số chênh nhiều, kiểm tra mô tả sản phẩm, thời gian giao hàng và chính sách đổi trả trước khi tăng ngân sách.
Cách làm này tránh tình huống tăng ngân sách vì thấy GMV đẹp, trong khi phần lớn đơn không thành công.
Số đơn nhiều nhưng tiền về ít?
Gửi cho VIDCO số liệu đơn hàng theo kênh, bên mình cùng rà phần đơn hủy, hoàn và chi phí quảng cáo để tối ưu đúng chỗ.
Bạn có thể xem thêm các dịch vụ quảng cáo và SEO thương mại điện tử của VIDCO.
Câu hỏi thường gặp
NMV có bằng doanh thu không?
Không. NMV là giá trị hàng hóa của giao dịch hoàn tất, còn doanh thu là khái niệm kế toán. NMV cũng chưa trừ phí sàn, vận chuyển hay giá vốn.
NMV luôn nhỏ hơn GMV phải không?
Gần như luôn nhỏ hơn hoặc bằng GMV, vì NMV là GMV sau khi trừ đơn hủy, hoàn trả và giao dịch thất bại. Chỉ bằng nhau khi không có đơn nào bị loại.
Shopee, Lazada có hiển thị NMV không?
Chúng tôi chưa tìm được định nghĩa chính thức mang tên NMV trên Kênh Người Bán Shopee hay Seller Center Lazada. Hãy mở trang phân tích của sàn và đọc phần giải thích từng chỉ số.
Có nên trừ giảm giá khi tính NMV không?
Tùy quy ước nội bộ. Một số tài liệu có trừ, số khác không. Điều quan trọng là ghi rõ quy ước và dùng thống nhất ở mọi kỳ báo cáo.
Khi nào nên theo dõi NMV thay vì GMV?
Khi lượng đơn hủy hoặc hoàn của ngành khá lớn, hoặc khi bạn so hiệu quả giữa các kênh có chính sách hủy, hoàn khác nhau.
Nguồn đối chiếu: cube.asia (định nghĩa NMV), TikTok Seller University bản Philippines (định nghĩa GMV trong Shop Analytics) — kiểm tra ngày 18/10/2026. Định nghĩa chỉ số của từng sàn có thể thay đổi; luôn đối chiếu trang chính thức của sàn.