Quảng Cáo Trả Phí · ⏱ 33 phút đọc · 6,466 từ

Doanh thu (revenue) là gì? Công thức, ví dụ và cách đọc

BC
Lê Ngọc Bảo Châu
Performance Ads Lead · VIDCO
📅 27/10/2026 • Cập nhật: 29/10/2026
Doanh thu (revenue) là gì? Công thức, ví dụ và cách đọc

Doanh thu (revenue) là gì? Doanh thu là tổng giá trị lợi ích kinh tế mà doanh nghiệp thu được trong một kỳ từ hoạt động kinh doanh thông thường, chủ yếu là bán hàng hóa và cung cấp dịch vụ, chưa trừ chi phí. Doanh thu là dòng đầu tiên của báo cáo kết quả kinh doanh, và là “mẫu số” của hầu hết chỉ số marketing như ROAS hay tỷ suất lợi nhuận.

Hình minh họa: Doanh thu (revenue) là gì? Công thức, ví dụ và cách đọc

Lưu ý: bài viết mang tính giải thích kiến thức, không phải tư vấn tài chính hay kế toán. Chuẩn mực và thông tư kế toán thay đổi theo thời gian, vì vậy hãy kiểm tra chuẩn mực kế toán hiện hành hoặc hỏi kế toán trưởng khi lập báo cáo chính thức.

Table of Contents

Mục lục

Câu trả lời ngắn: Doanh thu (revenue) là gì

Doanh thu (revenue) là gì theo kế toán?

Theo cách định nghĩa của chuẩn mực kế toán Việt Nam về doanh thu (VAS 14), doanh thu là tổng giá trị các lợi ích kinh tế doanh nghiệp thu được trong kỳ kế toán, phát sinh từ hoạt động sản xuất, kinh doanh thông thường, góp phần làm tăng vốn chủ sở hữu. Hai điểm cần nhớ:

  • Chỉ tính phần lợi ích kinh tế của chính doanh nghiệp. Khoản tiền thu hộ bên thứ ba (ví dụ thuế gián thu thu hộ nhà nước) không phải doanh thu của doanh nghiệp.
  • Doanh thu làm tăng vốn chủ sở hữu. Vốn góp của chủ sở hữu hay tiền vay đều là tiền vào tài khoản nhưng không phải doanh thu.

Từ năm 2026, doanh nghiệp tại Việt Nam áp dụng Thông tư 99/2025/TT-BTC về chế độ kế toán doanh nghiệp (có hiệu lực từ 01/01/2026, thay thế Thông tư 200/2014/TT-BTC theo các nguồn pháp lý công khai). Cách trình bày chi tiết từng chỉ tiêu trong báo cáo có thể khác nhau giữa các loại hình doanh nghiệp, nên hãy đối chiếu văn bản hiện hành mà đơn vị bạn đang áp dụng.

Ở góc độ quốc tế, chuẩn mực IFRS 15 mô tả doanh thu được ghi nhận khi khách hàng nhận được quyền kiểm soát hàng hóa hoặc dịch vụ, với số tiền phản ánh khoản đối giá mà doanh nghiệp kỳ vọng được hưởng. Đây là gốc tư duy mà nhiều doanh nghiệp có vốn nước ngoài hoặc niêm yết quốc tế sử dụng.

Các loại doanh thu thường gặp

Khi nói “doanh thu” trong cuộc họp, mỗi người có thể đang nói về một tầng khác nhau. Bảng dưới giúp thống nhất cách gọi.

Nội dung chính: Doanh thu (revenue) là gì
Loại Nội dung Ví dụ (giả định)
Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ Tiền hàng, tiền dịch vụ từ hoạt động chính Cửa hàng bán giày, agency thu phí quản lý quảng cáo
Các khoản giảm trừ doanh thu Chiết khấu thương mại, giảm giá hàng bán, hàng bán bị trả lại; một số loại thuế gián thu theo phương pháp tính Mã giảm giá cuối mùa, đơn hoàn trả
Doanh thu thuần Doanh thu bán hàng và dịch vụ trừ các khoản giảm trừ Con số dùng để tính biên lợi nhuận
Doanh thu hoạt động tài chính Lãi tiền gửi, cổ tức, lãi chênh lệch tỷ giá Lãi gửi ngân hàng phần tiền nhàn rỗi
Thu nhập khác Khoản thu ngoài hoạt động thường xuyên Thanh lý tài sản cố định, tiền phạt vi phạm hợp đồng thu được
Doanh thu định kỳ (recurring) Doanh thu lặp lại theo tháng/năm, thường gặp ở phần mềm và dịch vụ thuê bao Gói dịch vụ trả hằng tháng

Nếu doanh nghiệp bạn bán theo thuê bao, hãy xem thêm cách đo lường ở bài ARR và MRR là gì.

Công thức tính doanh thu và doanh thu thuần

Công thức cơ bản:

  • Doanh thu = Số lượng bán ra × Đơn giá bán
  • Doanh thu thuần = Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ − Các khoản giảm trừ doanh thu
  • Doanh thu theo kênh = Số đơn × Giá trị đơn trung bình (AOV)
  • Doanh thu theo phễu = Lượt truy cập × Tỷ lệ chuyển đổi × Giá trị đơn trung bình

Công thức thứ tư rất hữu ích cho marketer: nó chỉ ra rằng để tăng doanh thu có đúng ba đòn bẩy là kéo thêm lượt truy cập, tăng tỷ lệ chuyển đổi, hoặc tăng giá trị mỗi đơn.

Về thuế giá trị gia tăng (VAT): với doanh nghiệp tính VAT theo phương pháp khấu trừ, doanh thu trên báo cáo thường là số chưa gồm VAT đầu ra. Với phương pháp trực tiếp, cách ghi nhận khác đi. Đây là điểm dễ gây lệch số giữa báo cáo marketing (nhìn con số khách trả) và báo cáo kế toán, vì vậy hãy hỏi kế toán trước khi so sánh hai nguồn.

Ví dụ minh họa có số liệu

Ví dụ giả định, không phải số liệu của một doanh nghiệp thật. Cửa hàng thời trang trực tuyến “A” trong tháng 9 có:

  • Doanh thu bán hàng (chưa VAT): 1.000 triệu đồng
  • Chiết khấu, giảm giá hàng bán: 30 triệu đồng
  • Hàng bán bị trả lại: 20 triệu đồng

Doanh thu thuần = 1.000 − 30 − 20 = 950 triệu đồng.

Nếu giá vốn hàng bán là 570 triệu đồng, lợi nhuận gộp là 380 triệu đồng và biên lợi nhuận gộp là 380 / 950 = 40%. Cùng bộ số này được dùng tiếp trong bài phần marketing và trong chuỗi bài về lợi nhuận, thu nhập ròng của chúng tôi. Lưu ý rằng 1.000 triệu đồng “bán được” chỉ trở thành 950 triệu đồng “doanh thu thuần” khi đã trừ giảm trừ.

Khi nào được ghi nhận doanh thu?

Doanh thu không nhất thiết được ghi nhận lúc nhận tiền. Nguyên tắc phổ biến là ghi nhận khi doanh nghiệp đã chuyển giao rủi ro, lợi ích gắn với hàng hóa hoặc đã hoàn thành dịch vụ, có thể xác định được số tiền một cách đáng tin cậy và chắc chắn thu được lợi ích kinh tế. IFRS 15 diễn đạt bằng mô hình năm bước:

Các bước: Khi nào được ghi nhận doanh thu?
  1. Xác định hợp đồng với khách hàng.
  2. Xác định các nghĩa vụ thực hiện riêng biệt (hàng hóa/dịch vụ đã cam kết).
  3. Xác định giá giao dịch.
  4. Phân bổ giá giao dịch cho từng nghĩa vụ.
  5. Ghi nhận doanh thu khi (hoặc trong lúc) nghĩa vụ được thực hiện.

Bảng dưới minh họa cách nghĩ về thời điểm ghi nhận trong vài tình huống phổ biến. Đây là mô tả nguyên tắc, kế toán của bạn sẽ quyết định cách hạch toán cụ thể.

Tình huống Tiền vào Doanh thu thường được xem xét ghi nhận
Bán lẻ, thanh toán tại quầy Cùng lúc giao hàng Lúc giao hàng cho khách
Thương mại điện tử, giao hàng thu tiền (COD) Sau khi khách nhận hàng Khi quyền kiểm soát chuyển cho khách theo điều khoản đơn hàng và chính sách hoàn trả
Khách đặt cọc trước cho dịch vụ Trước khi làm dịch vụ Khoản cọc là nghĩa vụ chưa thực hiện; doanh thu ghi nhận khi cung cấp dịch vụ
Hợp đồng dịch vụ nhiều tháng Trả một lần hoặc theo đợt Phân bổ theo mức độ hoàn thành hoặc theo thời gian cung cấp
Bán chịu cho đại lý Sau vài tuần Khi giao hàng nếu đủ điều kiện; công nợ nằm ở khoản phải thu

Doanh thu khác gì doanh số, dòng tiền và lợi nhuận?

Thuật ngữ Đo cái gì Dễ nhầm ở chỗ
Doanh thu (revenue) Giá trị bán hàng, dịch vụ ghi nhận trong kỳ Chưa trừ chi phí
Doanh số (sales) Thường là khối lượng hoặc giá trị đơn bán ra, theo cách nói của đội kinh doanh Có thể gồm đơn chưa giao, đơn sẽ bị hủy hoặc hoàn
Dòng tiền (cash flow) Tiền thực vào, ra Doanh thu cao nhưng khách chưa trả thì dòng tiền vẫn mỏng
Lợi nhuận (profit) Phần còn lại sau khi trừ chi phí Doanh thu tăng nhưng lợi nhuận có thể giảm nếu chi phí tăng nhanh hơn
Giá trị giao dịch gộp (GMV) Tổng giá trị hàng giao dịch trên sàn hoặc nền tảng Không phải doanh thu của sàn; sàn chỉ ghi nhận phần phí, hoa hồng của mình

Hiểu rõ lợi nhuận sẽ giúp bạn đọc đúng doanh thu: xem tiếp bài lợi nhuận (profit) là gì và net income là gì.

Doanh thu trong công việc marketing và quảng cáo

Doanh thu là mẫu số của nhiều chỉ số

  • ROAS = Doanh thu từ quảng cáo / Chi phí quảng cáo. Xem chi tiết tại ROAS là gì.
  • Tỷ lệ chi phí quảng cáo trên doanh thu = Chi phí quảng cáo / Doanh thu thuần.
  • ROI marketing cần lợi nhuận chứ không chỉ doanh thu; đọc ROI là gì.

Ví dụ giả định về cái bẫy “ROAS đẹp, lãi mỏng”

Tiếp ví dụ cửa hàng “A”: tháng 9 chi 80 triệu đồng quảng cáo, đơn gắn với quảng cáo cho ra 320 triệu đồng doanh thu thuần. ROAS = 320 / 80 = 4,0. Nếu biên lợi nhuận gộp là 40%, lợi nhuận gộp từ nhóm đơn này = 128 triệu đồng; trừ 80 triệu quảng cáo còn 48 triệu đồng trước các chi phí khác như vận hành, nhân sự, phí thanh toán. ROAS 4,0 nghe tốt nhưng chỉ còn 48 triệu đồng “dư địa” để trang trải phần còn lại. Với biên gộp 25%, cùng ROAS 4,0 chỉ cho 80 triệu lợi nhuận gộp, vừa đúng bằng chi phí quảng cáo, tức là hòa vốn ở mức quảng cáo. Ngưỡng ROAS hòa vốn = 1 / biên lợi nhuận gộp (40% cho ngưỡng 2,5; 25% cho ngưỡng 4,0).

Cách ghép số từ nền tảng quảng cáo với số kế toán

  1. Lấy doanh thu theo nền tảng (Google Ads, Meta Ads Manager, TikTok Ads Manager) làm số tham chiếu về hành vi, không dùng làm số báo cáo tài chính.
  2. Đối chiếu với doanh thu thuần từ hệ thống bán hàng sau hoàn trả và hủy đơn.
  3. Ghi chú sự khác biệt do cửa sổ ghi nhận (attribution window), VAT, đơn hoàn.
  4. Thống nhất một “nguồn sự thật” cho báo cáo hằng tháng, ví dụ doanh thu thuần theo hệ thống bán hàng, và chỉ dùng số nền tảng để tối ưu chiến dịch.

Nếu bạn cần một đội ngũ thiết lập đo lường sạch trước khi mở rộng ngân sách, xem thêm bài chỉ số đo lường hiệu quả marketing.

Lỗi thường gặp khi đọc và báo cáo doanh thu

  • Gọi tổng tiền khách trả là doanh thu. Số đó có thể gồm VAT, phí vận chuyển thu hộ, tiền cọc chưa thực hiện.
  • Dùng doanh thu của nền tảng quảng cáo như doanh thu doanh nghiệp. Hai nguồn đo bằng cách khác nhau và thường không khớp.
  • Nhầm GMV hoặc “tổng đơn đặt” với doanh thu. Đơn hủy, hoàn, chưa giao không nên được tính.
  • Chỉ nhìn tăng trưởng doanh thu mà bỏ qua biên lợi nhuận. Tăng trưởng nhờ giảm giá sâu có thể làm lợi nhuận âm.
  • So sánh doanh thu giữa hai kỳ có tính thời vụ. So tháng với cùng kỳ năm trước, không chỉ so với tháng liền kề.
  • Đánh đồng doanh thu một lần và doanh thu định kỳ. Hai loại này có giá trị khác nhau khi dự báo.
  • Trộn doanh thu hoạt động chính với doanh thu tài chính, thu nhập khác khi đánh giá hiệu quả kinh doanh cốt lõi.

Khi nào nên và không nên dùng doanh thu làm thước đo?

Nên dùng doanh thu khi Không nên chỉ dựa vào doanh thu khi
Theo dõi quy mô và tốc độ tăng trưởng Ra quyết định tăng ngân sách quảng cáo (cần biên lợi nhuận)
So sánh các kênh bán hàng trong cùng điều kiện Đánh giá sức khỏe tài chính (cần lợi nhuận, dòng tiền, công nợ)
Đặt mục tiêu cho đội sales và marketing Thưởng hoa hồng mà không trừ hoàn trả và công nợ
Tính các chỉ số tỷ lệ như ROAS, tỷ lệ chi phí quảng cáo So sánh hai doanh nghiệp có mô hình giá, VAT, ghi nhận khác nhau

Doanh thu dùng để làm gì và ai đọc con số này?

Doanh thu là con số đầu tiên xuất hiện trên báo cáo kết quả kinh doanh, nên nhiều bên cùng nhìn vào nó nhưng với mục đích khác nhau.

Danh sách: Lỗi thường gặp khi đọc và báo cáo doanh thu
  • Chủ doanh nghiệp: đo quy mô và tốc độ tăng trưởng, so sánh giữa các tháng, quý, kênh bán.
  • Kế toán và cơ quan quản lý: là điểm xuất phát để xác định các khoản giảm trừ, chi phí và nghĩa vụ thuế liên quan.
  • Ngân hàng và nhà đầu tư: dùng làm mẫu số của nhiều tỷ suất (biên lợi nhuận, vòng quay tài sản) và để ước lượng khả năng trả nợ.
  • Bộ phận marketing: dùng làm tử số của ROAS và để biết kênh nào đang kéo đơn hàng, nhưng cần ghép với số kế toán trước khi kết luận.

Doanh thu cho biết doanh nghiệp bán được bao nhiêu, không cho biết còn giữ lại bao nhiêu. Vì vậy nên đọc nó cùng lợi nhuận và dòng tiền, không đứng một mình.

Doanh thu tăng từ đâu? Bốn đòn bẩy cần tách riêng

Doanh thu bán hàng có thể phân rã thành: số khách hàng × số lần mua × giá trị mỗi đơn. Tách như vậy giúp biết vấn đề nằm ở khâu nào thay vì chỉ kết luận chung chung là “cần bán nhiều hơn”.

Đòn bẩy Cách tác động Lưu ý khi áp dụng
Thêm khách mới Mở rộng kênh, tăng ngân sách quảng cáo, giới thiệu từ khách cũ Chi phí thu hút khách thường tăng khi mở rộng; theo dõi chi phí mỗi đơn, không chỉ lượng đơn
Tăng số lần mua Chăm sóc sau bán, nhắc mua lại, gói đăng ký định kỳ Thường rẻ hơn thu hút khách mới nhưng cần dữ liệu khách hàng sạch
Tăng giá trị mỗi đơn Bán kèm, combo, gói dịch vụ cao hơn, ngưỡng miễn phí vận chuyển Đề xuất phải thật sự phù hợp nhu cầu, tránh ép mua làm tăng trả hàng
Điều chỉnh giá Tăng giá, giảm chiết khấu, đổi cấu trúc gói Cần thử nghiệm nhỏ; giảm giá mạnh có thể tăng doanh thu nhưng làm mỏng biên lợi nhuận

Ví dụ giả định (không phải số liệu thực của khách hàng nào): một cửa hàng online có 1.000 khách trong tháng, mỗi khách mua trung bình 1,2 lần với giá trị đơn 400.000 đồng, doanh thu khoảng 480 triệu đồng. Nếu tăng giá trị đơn thêm 10% nhờ combo mà không đổi số khách, doanh thu lên khoảng 528 triệu đồng. Nếu cùng mức tăng đó đến từ giảm giá kéo thêm khách nhưng biên lợi nhuận giảm, doanh thu tăng mà lợi nhuận có thể không tăng. Hai kịch bản cho cùng một con số doanh thu nhưng ý nghĩa kinh doanh rất khác nhau.

Doanh thu tăng nhưng có đáng mừng không? Bảng tự kiểm tra

Trước khi báo cáo “doanh thu tăng”, hãy trả lời nhanh các câu hỏi sau.

Câu hỏi Nếu câu trả lời là “không rõ”
Con số là doanh thu hay tổng giá trị đơn hàng (gồm đơn hủy, hoàn)? Đối chiếu với số đã trừ hàng trả lại và giảm giá
Đã loại thuế gián thu và phần tiền thu hộ chưa? Hỏi kế toán cách trình bày đang dùng
Tăng ở kỳ này có do dồn đơn từ kỳ sau (khuyến mãi cuối quý) không? So sánh cùng kỳ năm trước và trung bình 3 kỳ
Biên lợi nhuận gộp có đổi không? Tính lại lợi nhuận gộp theo từng nhóm sản phẩm
Khách mới hay khách cũ đóng góp phần tăng? Tách doanh thu theo nhóm khách
Phần tăng có lặp lại được không, hay chỉ là một hợp đồng đơn lẻ? Xếp riêng khoản bất thường, tránh ngoại suy

Nếu sáu câu này đều có đáp án rõ ràng, con số doanh thu đủ tin cậy để dùng ra quyết định. Nếu chưa, hãy xem như số tạm tính và ghi chú giả định khi báo cáo.

Muốn nối số doanh thu với hiệu quả quảng cáo, bạn có thể xem thêm bài về chỉ số đo lường hiệu quả marketing và bài lợi nhuận (profit) là gì để thấy phần doanh thu thực sự còn lại sau chi phí.

Một số câu hỏi thường gặp về Doanh thu (revenue) là gì

Câu hỏi thường gặp

Doanh thu (revenue) là gì, nói ngắn gọn?

Doanh thu là tổng giá trị doanh nghiệp thu được từ bán hàng hóa và cung cấp dịch vụ trong một kỳ, trước khi trừ các chi phí. Đây là dòng “top line” của báo cáo kết quả kinh doanh.

Doanh thu thuần khác doanh thu như thế nào?

Doanh thu thuần là doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ sau khi trừ các khoản giảm trừ như chiết khấu thương mại, giảm giá hàng bán, hàng bán bị trả lại. Biên lợi nhuận thường được tính trên doanh thu thuần.

Doanh thu có phải là tiền doanh nghiệp đang có không?

Không. Doanh thu có thể chưa thu được tiền (bán chịu) hoặc tiền đã vào nhưng chưa là doanh thu (nhận cọc). Muốn biết tiền thực tế phải xem báo cáo lưu chuyển tiền tệ.

Doanh thu và doanh số khác nhau ra sao?

Doanh số thường chỉ khối lượng hoặc giá trị đơn bán ra theo góc nhìn kinh doanh, có thể gồm đơn sau này bị hủy. Doanh thu là con số kế toán đã qua điều kiện ghi nhận. Cách dùng thực tế thay đổi theo doanh nghiệp nên hãy thống nhất định nghĩa nội bộ.

Doanh thu cao có chắc là doanh nghiệp đang lãi?

Không. Lợi nhuận phụ thuộc vào giá vốn, chi phí bán hàng, chi phí quản lý, lãi vay và thuế. Một doanh nghiệp có thể tăng doanh thu nhưng vẫn lỗ nếu chi phí tăng nhanh hơn.

Doanh thu ảo là gì?

Thuật ngữ này thường dùng để chỉ doanh thu ghi nhận không có giao dịch thực hoặc ghi nhận sai thời điểm. Việc này vi phạm nguyên tắc kế toán và có thể dẫn đến rủi ro pháp lý. Bạn nên tham khảo luật sư hoặc kiểm toán viên nếu nghi ngờ.

Doanh thu từ quảng cáo trên Google Ads, Meta có dùng để báo cáo tài chính được không?

Thường không. Đó là số do nền tảng quy đổi theo mô hình ghi nhận của họ, hữu ích để tối ưu chiến dịch. Báo cáo tài chính dùng số liệu từ chứng từ, hóa đơn và hệ thống kế toán.

Doanh thu của sàn thương mại điện tử có bằng tổng giá trị đơn hàng không?

Không nhất thiết. Với mô hình sàn, giá trị giao dịch gộp (GMV) khác với doanh thu của sàn, thường là phí, hoa hồng và dịch vụ quảng cáo. Người bán thì ghi nhận doanh thu từ bán hàng của mình.

Làm sao tăng doanh thu mà không làm giảm lợi nhuận?

Ưu tiên các đòn bẩy không phụ thuộc vào giảm giá sâu: tăng số lần mua của khách cũ, bán kèm đúng nhu cầu, tối ưu giá trị mỗi đơn. Luôn theo dõi biên lợi nhuận gộp song song với doanh thu để biết mức tăng có tạo ra lãi thật hay không.

Doanh thu tháng này tăng so với tháng trước thì có kết luận được là kinh doanh tốt hơn không?

Chưa chắc. Cần so cả cùng kỳ năm trước để loại yếu tố mùa vụ, kiểm tra có đơn dồn kỳ hay khuyến mãi đặc biệt không, và xem biên lợi nhuận, dòng tiền có đi cùng chiều không.

Ai nên đọc báo cáo doanh thu trong doanh nghiệp?

Chủ doanh nghiệp, kế toán và bộ phận bán hàng, marketing đều dùng, nhưng cần thống nhất một định nghĩa duy nhất (doanh thu hay doanh thu thuần, đã trừ hoàn trả chưa) để các phòng ban không báo cáo hai con số khác nhau cho cùng một tháng.

Kết luận và bước tiếp theo

Doanh thu cho bạn biết doanh nghiệp bán được bao nhiêu, nhưng chưa cho biết bán có lãi hay không. Hãy luôn đi cùng ba câu hỏi: doanh thu thuần là bao nhiêu, biên lợi nhuận gộp bao nhiêu, và tiền đã thực sự về chưa. Tiếp theo, bạn có thể đọc lợi nhuận là gì để nối từ doanh thu xuống các tầng lợi nhuận.

Vidco Group có thể hỗ trợ: nếu bạn muốn gắn mục tiêu doanh thu với kế hoạch quảng cáo và đo lường rõ ràng, đội ngũ Vidco Group có thể cùng bạn rà soát phễu và cách báo cáo qua dịch vụ marketing online.

Liên hệ Vidco Group

Nguồn tham khảo

Cập nhật: tháng 10/2026. Bài viết là kiến thức tổng quan, không phải tư vấn tài chính hoặc kế toán; hãy kiểm tra chuẩn mực kế toán hiện hành.

Bài viết liên quan

Xem toàn bộ chủ đề: KPI, thuật ngữ tài chính và đo lường marketing.

BC
Performance Ads Lead · VIDCO GROUP
Performance Ads Lead tại VIDCO. Phụ trách quảng cáo Google, Meta, TikTok, Zalo và sàn thương mại điện tử. Bài viết do đội nội dung VIDCO biên soạn, Lê Ngọc Bảo Châu duyệt chuyên môn và cập nhật khi thông tin thay đổi — góp ý hoặc đề nghị đính chính tại trang Biên tập và đính chính.

Thương hiệu bạn xứng đáng
được AI nhắc đến.

Đặt lịch AI Visibility Audit miễn phí — Vidco Group sẽ cho bạn thấy bức tranh toàn cảnh.

034.301.8345 Chat Zalo WhatsApp