Mẫu báo giá dịch vụ marketing là một văn bản 1-3 trang gồm: thông tin hai bên, phạm vi công việc, bảng giá theo từng hạng mục, cách tính phí quản lý quảng cáo, tiến độ, điều khoản thanh toán, VAT và thời hạn hiệu lực. Bài này có 4 mẫu viết sẵn (tổng quát, quản lý quảng cáo, SEO, website) với phần [trong ngoặc vuông] để bạn thay; không có mức giá thật nào, vì giá phụ thuộc quy mô và phải do bạn tự định.

Cập nhật: tháng 11/2026. Các mẫu là bản tham khảo, không thay thế tư vấn pháp lý hoặc kế toán; hãy kiểm tra văn bản pháp luật hiện hành và nên tham khảo luật sư, kế toán trước khi áp dụng cho hợp đồng giá trị lớn.
Mục lục
- Báo giá là gì, khác hợp đồng và bảng giá công khai thế nào?
- Cấu trúc 10 phần của một báo giá marketing
- Chọn mô hình tính phí: cố định, phần trăm ngân sách, theo kết quả
- Mẫu 1: Báo giá dịch vụ marketing tổng quát
- Mẫu 2: Báo giá quản lý quảng cáo (Facebook, Google, TikTok)
- Mẫu 3 và 4: Báo giá SEO và báo giá thiết kế website
- Cách ước tính con số cho từng dòng báo giá
- Điều khoản thanh toán và VAT trong báo giá
- Checklist trước khi gửi và lỗi thường gặp
- Câu hỏi thường gặp
- Nguồn tham khảo

Báo giá là gì, khác hợp đồng và bảng giá công khai thế nào?
Báo giá là văn bản bên cung cấp dịch vụ (agency, freelancer, công ty marketing) gửi cho khách hàng để nêu rõ sẽ làm gì, trong bao lâu và với mức phí nào. Khách đồng ý thì báo giá thường trở thành phụ lục hoặc căn cứ để soạn hợp đồng. Vì vậy báo giá viết mơ hồ sẽ kéo theo hợp đồng mơ hồ và tranh cãi ở khâu nghiệm thu, thanh toán.
Ba loại văn bản hay bị nhầm với nhau:
| Loại văn bản | Mục đích | Gửi cho ai | Có ràng buộc? |
|---|---|---|---|
| Bảng giá công khai | Cho khách ước lượng sơ bộ, thường ghi “từ” | Mọi người trên website | Thường không, chỉ mang tính tham khảo |
| Báo giá (quotation) | Giá và phạm vi cho một nhu cầu cụ thể | Một khách hàng cụ thể | Tùy nội dung và thời hạn hiệu lực ghi trong báo giá; khách chấp nhận bằng văn bản thì có giá trị làm căn cứ |
| Hợp đồng dịch vụ | Ghi quyền, nghĩa vụ, phạt vi phạm, giải quyết tranh chấp | Hai bên cùng ký | Có, khi hai bên ký đóng dấu hoặc ký điện tử hợp lệ |
Nếu bạn đã có báo giá chốt xong, bước tiếp theo là hợp đồng. Hãy xem thêm khung điều khoản ở hợp đồng dịch vụ quảng cáo, hợp đồng thiết kế website và khi kết thúc từng kỳ, lập biên bản nghiệm thu công việc.
Về pháp lý, dịch vụ quảng cáo và dịch vụ thương mại nói chung chịu điều chỉnh của Luật Thương mại, Luật Quảng cáo và Bộ luật Dân sự; bạn nên đọc bản gốc để biết nghĩa vụ của bên cung ứng và bên sử dụng dịch vụ (xem mục nguồn tham khảo). Báo giá không nên viết cam kết kiểu “đảm bảo top 1” hay “đảm bảo doanh thu” vì nội dung đó vừa khó chứng minh vừa dễ gây tranh chấp.
Cấu trúc 10 phần của một báo giá marketing
Dù là báo giá quảng cáo, SEO hay website, một bản báo giá đủ dùng thường có 10 phần dưới đây. Bạn có thể lấy bảng này làm checklist khi tự soạn.
| # | Phần | Nội dung cần ghi | Lỗi hay gặp |
|---|---|---|---|
| 1 | Tiêu đề, số báo giá, ngày | “Báo giá dịch vụ [tên dịch vụ]”, số [BG-năm-số], ngày lập | Thiếu ngày nên không biết giá còn hiệu lực không |
| 2 | Thông tin hai bên | Tên pháp nhân, mã số thuế, địa chỉ, người liên hệ | Ghi tên thương hiệu thay vì tên pháp nhân |
| 3 | Mục tiêu và bối cảnh | 1-3 câu nhắc lại nhu cầu khách đã nói | Bỏ qua, báo giá thành bản copy dùng chung |
| 4 | Phạm vi công việc | Liệt kê hạng mục, số lượng, định dạng | Viết “chăm sóc fanpage” không nói bao nhiêu bài |
| 5 | Bảng giá chi tiết | Đơn giá, số lượng, thành tiền, chưa hoặc đã gồm VAT | Gộp một con số tròn, khách không biết trả tiền cho cái gì |
| 6 | Khoản chưa bao gồm | Ngân sách quảng cáo, bản quyền ảnh, phí sàn, tên miền, hosting | Không nói, đến khi phát sinh bị coi là phí ẩn |
| 7 | Tiến độ và mốc giao | Ngày bắt đầu, số ngày làm việc, mốc duyệt | Hẹn “sớm nhất có thể” |
| 8 | Điều kiện hai bên | Khách cung cấp tài liệu, duyệt trong N ngày; số vòng sửa | Không giới hạn số lần sửa |
| 9 | Thanh toán | Đợt, tỷ lệ, hạn trả, tài khoản, xuất hóa đơn | Chỉ ghi “thanh toán theo thỏa thuận” |
| 10 | Hiệu lực và xác nhận | Hiệu lực [30] ngày, chỗ ký chấp nhận | Không có chỗ khách xác nhận nên không có bằng chứng đồng ý |
Chọn mô hình tính phí: cố định, phần trăm ngân sách, theo kết quả
Riêng với quản lý quảng cáo, câu hỏi lớn nhất không phải là con số mà là cách tính. Mỗi mô hình có ưu nhược điểm; hãy chọn theo quy mô và mức tin cậy giữa hai bên rồi ghi rõ vào báo giá.
| Mô hình | Cách tính | Phù hợp khi | Rủi ro cần ghi rõ |
|---|---|---|---|
| Phí cố định theo tháng | Một khoản [X] đồng/tháng, không đổi theo chi tiêu | Ngân sách ổn định, phạm vi việc rõ | Ngân sách tăng mạnh mà phí không đổi, agency dễ giảm công sức; cần giới hạn khối lượng |
| Phần trăm ngân sách | [Y]% chi tiêu quảng cáo thực tế, có thể kèm mức phí tối thiểu | Ngân sách biến động theo mùa | Khách lo agency khuyến khích tiêu nhiều; cần báo cáo chi tiêu từ tài khoản của khách |
| Phí cố định + phần trăm | Phí nền [X] + [Z]% phần ngân sách vượt ngưỡng | Ngân sách lớn, cần cân bằng | Phải định nghĩa rõ “ngưỡng” và cách đối soát |
| Theo kết quả (lead, đơn) | Phí cho mỗi lead/đơn đã đối soát | Có dữ liệu chuyển đổi tin cậy | Phải thống nhất định nghĩa lead hợp lệ, cách loại trùng, ai kiểm tra |
| Theo dự án | Một khoản trọn gói cho một chiến dịch ngắn | Chiến dịch có điểm đầu cuối rõ (khai trương, sale lớn) | Phạm vi phình ra; cần ghi phần việc ngoài phạm vi tính riêng |
Hai điểm bắt buộc nên có với mọi mô hình: (1) ngân sách quảng cáo trả thẳng cho nền tảng từ tài khoản của khách, tách khỏi phí dịch vụ; (2) khách luôn có quyền xem tài khoản quảng cáo của chính mình. Nếu tài khoản do agency đứng tên, hãy ghi điều khoản bàn giao khi kết thúc. Về chỉ số dùng để đánh giá, xem bài các chỉ số chạy ads để thống nhất cách hiểu CTR, CPC, CPA, ROAS trước khi ghi vào báo giá.
Mẫu 1: Báo giá dịch vụ marketing tổng quát
Dùng mẫu này khi dịch vụ gồm nhiều hạng mục nhỏ (nội dung, thiết kế, quảng cáo). Thay phần trong ngoặc vuông; mọi tên và số trong mẫu đều là giả định để minh họa cách trình bày.
[TÊN CÔNG TY BÊN CUNG CẤP]
Địa chỉ: [địa chỉ] | Mã số thuế: [MST] | Người liên hệ: [Họ và tên], chức danh [chức danh]
BÁO GIÁ DỊCH VỤ MARKETING
Số: [BG-2026-001] | Ngày: [dd/mm/yyyy] | Hiệu lực: [30] ngày kể từ ngày lập
Kính gửi: Công ty ABC (MST [mã số thuế]), đại diện: [Họ và tên], chức danh [chức danh].
Căn cứ trao đổi ngày [dd/mm/yyyy] về nhu cầu [tăng lượng khách hỏi mua sản phẩm X trên Facebook và website], chúng tôi xin gửi báo giá như sau:
1. Mục tiêu và phạm vi. Mục tiêu giai đoạn [3 tháng]: [mô tả ngắn, ví dụ: ổn định kênh Facebook, sản xuất nội dung đều, chạy quảng cáo thu lead]. Phạm vi dưới đây chỉ gồm các hạng mục được liệt kê.
| STT | Hạng mục | Mô tả / định mức | Số lượng/tháng | Đơn giá (VND) | Thành tiền (VND) |
|---|---|---|---|---|---|
| 1 | Kế hoạch nội dung tháng | Lịch đăng, chủ đề, định hướng hình ảnh | 1 | [giá] | [giá] |
| 2 | Bài viết fanpage | [300-500] từ, kèm 1 ảnh/đồ họa, tối đa [2] vòng sửa | [12] | [giá] | [giá] |
| 3 | Thiết kế đồ họa | Ảnh bìa, banner quảng cáo [3] kích thước | [6] | [giá] | [giá] |
| 4 | Quản lý quảng cáo | Xem Mẫu 2, tính theo [mô hình đã chọn] | 1 tháng | [giá] | [giá] |
| 5 | Báo cáo tháng | Báo cáo kết quả và đề xuất, họp [30] phút | 1 | [giá] | [giá] |
| Cộng trước thuế | [tổng] | ||||
| VAT [8%/10%] (kiểm tra thuế suất hiện hành) | [tiền thuế] | ||||
| Tổng thanh toán | [tổng cộng] | ||||
2. Chưa bao gồm: ngân sách quảng cáo trả cho nền tảng; chi phí mua ảnh stock có bản quyền; chi phí chụp ảnh, quay video ngoài phạm vi; phí sàn/nền tảng; chi phí phát sinh do yêu cầu ngoài danh mục (tính riêng, báo trước và có xác nhận bằng văn bản).
3. Tiến độ. Bắt đầu sau khi nhận xác nhận và khoản thanh toán đợt 1. Nội dung tuần đầu giao sau [5] ngày làm việc kể từ khi nhận đủ tài liệu. Bên khách duyệt trong [2] ngày làm việc; quá hạn không phản hồi, tiến độ lùi tương ứng.
4. Điều kiện. Bên khách cung cấp thông tin sản phẩm, hình ảnh, quyền truy cập fanpage (quyền quản trị cần thiết) và người duyệt đầu mối. Số vòng sửa mỗi sản phẩm: [2]; vòng thứ [3] trở đi tính phí theo đơn giá thiết kế/sửa đổi.
5. Thanh toán. [50]% khi xác nhận báo giá, [50]% sau khi nghiệm thu từng tháng, hạn thanh toán [5] ngày làm việc kể từ khi nhận hóa đơn. Chuyển khoản tới [tên tài khoản, ngân hàng, số tài khoản của bên cung cấp].
6. Xác nhận. Khách hàng đồng ý báo giá này bằng cách ký, đóng dấu (nếu có) hoặc xác nhận qua email chính thức của người có thẩm quyền.
Đại diện bên cung cấp: [Họ và tên] ______ Đại diện khách hàng: [Họ và tên] ______
Mẫu 2: Báo giá quản lý quảng cáo (Facebook, Google, TikTok)
Đây là loại báo giá dễ gây hiểu lầm nhất vì có hai dòng tiền: phí dịch vụ trả cho agency và ngân sách quảng cáo trả cho nền tảng. Hãy tách riêng, như bảng dưới. Số liệu trong ví dụ là ví dụ minh họa (giả định), không phải mức giá của Vidco hay thị trường.
BÁO GIÁ QUẢN LÝ QUẢNG CÁO — [Facebook Ads / Google Ads / TikTok Ads]
Số: [BG-2026-002] | Khách hàng: Công ty ABC | Thời gian: [tháng 12/2026]
| Dòng | Nội dung | Ai trả, trả cho ai | Ghi chú trong báo giá |
|---|---|---|---|
| A | Ngân sách quảng cáo | Khách trả trực tiếp cho nền tảng | Dự kiến [X] đồng/tháng, khách có quyền tăng/giảm; không tính vào phí dịch vụ |
| B | Phí quản lý quảng cáo | Khách trả cho agency | Theo mô hình đã chọn ở bảng dưới |
| C | Phí thiết lập ban đầu | Khách trả cho agency (một lần) | Cài pixel/tag, cấu trúc tài khoản, tệp đối tượng; liệt kê hạng mục |
| D | Sáng tạo quảng cáo | Khách trả cho agency | Số ảnh/video/bản copy mỗi tháng, số vòng sửa |
| Ví dụ minh họa (giả định) | Mô hình A: phí cố định | Mô hình B: % ngân sách | Mô hình C: nền + % |
|---|---|---|---|
| Ngân sách quảng cáo tháng (giả định) | [50.000.000] | [50.000.000] | [50.000.000] |
| Cách tính phí quản lý | [X] cố định | [Y]% x 50.000.000 | [X nền] + [Z]% x phần vượt [30.000.000] |
| Khi ngân sách tăng gấp đôi | Phí không đổi, nhưng giới hạn số chiến dịch | Phí tăng theo | Phí tăng ở phần vượt ngưỡng |
| Ưu điểm | Dễ dự toán | Linh hoạt theo mùa | Cân bằng |
Phạm vi công việc hằng tháng (liệt kê sẵn, xóa dòng không dùng):
- Lập cấu trúc chiến dịch, nhóm quảng cáo theo mục tiêu [tin nhắn / lead form / website / đơn hàng].
- Thiết lập theo dõi chuyển đổi (pixel, sự kiện, tag) và kiểm tra trước khi chạy.
- Sản xuất và thử nghiệm [số] mẫu quảng cáo mới mỗi tháng (A/B test).
- Theo dõi hằng ngày, tối ưu giá thầu, đối tượng, vị trí hiển thị.
- Báo cáo [hằng tuần ngắn / hằng tháng đầy đủ], xem mẫu báo cáo quảng cáo hàng tháng.
Điều khoản riêng cho quảng cáo:
- Tài khoản quảng cáo, trang, pixel do [khách / agency] đứng tên và sẽ bàn giao khi kết thúc hợp đồng.
- Agency không cam kết kết quả cụ thể (số đơn, doanh thu) vì phụ thuộc sản phẩm, giá, mùa vụ, đối thủ và chính sách nền tảng; chỉ cam kết quy trình làm việc và các chỉ số được báo cáo trung thực.
- Nếu tài khoản bị hạn chế do nội dung vi phạm chính sách nền tảng, hai bên cùng xử lý theo quy trình khiếu nại của nền tảng; phí xử lý ngoài phạm vi (nếu có) báo trước.
- Thuế nhà thầu nước ngoài và chứng từ đối với chi tiêu quảng cáo xuyên biên giới: hai bên thống nhất ai kê khai; kiểm tra quy định hiện hành hoặc hỏi kế toán (xem bài thuế GTGT dịch vụ quảng cáo marketing).
Mẫu 3 và 4: Báo giá SEO và báo giá thiết kế website
Mẫu 3: Báo giá dịch vụ SEO
Báo giá SEO nên lấy đầu việc làm bằng chứng thay cho lời hứa thứ hạng. Một khung rút gọn:
| Hạng mục | Việc làm cụ thể | Định mức / sản phẩm bàn giao | Đơn giá |
|---|---|---|---|
| Audit kỹ thuật và nội dung | Rà lỗi index, tốc độ, cấu trúc URL, nội dung trùng | 1 báo cáo + danh sách việc ưu tiên | [giá] |
| Nghiên cứu từ khóa | Nhóm từ khóa theo ý định tìm kiếm | Bảng [N] từ khóa gán vào trang | [giá] |
| Tối ưu on-page | Title, meta, heading, schema, liên kết nội bộ | [N] trang/tháng | [giá] |
| Nội dung mới | Bài chuẩn SEO theo brief | [N] bài/tháng, [độ dài] | [giá] |
| Báo cáo và họp | Thứ hạng, hiển thị, nhấp chuột từ Search Console | 1 báo cáo/tháng | [giá] |
Điều khoản nên có: không cam kết vị trí cụ thể trên Google; không mua link hay dùng thủ thuật vi phạm chính sách; khách giữ quyền sở hữu Search Console, Analytics; nêu rõ thời gian thấy kết quả thường cần vài tháng và phụ thuộc cạnh tranh. Để biết dấu hiệu báo giá đáng ngờ, đọc 9 dấu hiệu dịch vụ SEO lừa đảo.
Mẫu 4: Báo giá thiết kế website
| Hạng mục | Phạm vi | Sản phẩm bàn giao | Đơn giá |
|---|---|---|---|
| Phân tích và sơ đồ trang | Cấu trúc menu, danh sách trang, luồng chuyển đổi | Sơ đồ website, bản phác thảo | [giá] |
| Thiết kế giao diện | [N] mẫu trang chính, tương thích di động | File thiết kế, [2] vòng sửa | [giá] |
| Lập trình, cài đặt | Nền tảng [WordPress/khác], [N] tính năng nêu tên | Website chạy trên môi trường thử | [giá] |
| Nhập nội dung | [N] trang, [N] bài; nội dung do [khách/agency] cung cấp | Website có nội dung | [giá] |
| Tên miền, hosting, SSL | [Khách mua / agency mua hộ, đứng tên khách] | Thông tin đăng nhập, ngày gia hạn | [giá/năm] |
| Bảo hành, hỗ trợ | [N] tháng sửa lỗi, không gồm tính năng mới | Điều khoản bảo hành | [giá/gồm] |
Cuối dự án, hai bên nên có biên bản chuyển giao đầy đủ tài khoản và mã nguồn: xem mẫu biên bản bàn giao website. Nếu muốn so sánh cách các khoản chi cấu thành một báo giá website, đọc thêm thiết kế website bao nhiêu tiền.
Cách ước tính con số cho từng dòng báo giá
Nhiều người mới bí ở bước này. Thay vì đoán giá thị trường, hãy tính từ thời gian công sức rồi cộng thêm lợi nhuận và dự phòng. Công thức đơn giản:


- Liệt kê đầu việc theo bảng phạm vi (ví dụ: 12 bài viết, 6 thiết kế, 1 báo cáo).
- Ước lượng giờ công mỗi đầu việc, tính cả vòng sửa. Ví dụ minh họa (giả định): bài viết 2 giờ, thiết kế 1,5 giờ.
- Nhân đơn giá giờ nội bộ của từng vai trò (biên tập, thiết kế, chuyên viên quảng cáo). Đơn giá giờ gồm lương, chi phí vận hành, công cụ.
- Cộng chi phí ngoài (bản quyền, công cụ phần mềm, phí bên thứ ba).
- Cộng dự phòng cho sửa đổi và phát sinh nhỏ, rồi lợi nhuận mục tiêu.
- Đối chiếu với mức khách có thể chi và giá của đơn vị khác; giải thích lý do chênh lệch bằng phạm vi chứ không bằng lời hứa.
| Đầu việc | Giờ công (giả định) | Đơn giá giờ (giả định) | Cách tính |
|---|---|---|---|
| 1 bài viết fanpage | [2] | [giá/giờ] | [2] x [giá/giờ] |
| 1 banner quảng cáo (3 kích thước) | [1,5] | [giá/giờ] | [1,5] x [giá/giờ] |
| Quản lý 1 tài khoản quảng cáo | [20] | [giá/giờ] | [20] x [giá/giờ] / tháng |
| Dự phòng sửa đổi | [10-15]% tổng giờ | – | Cộng vào tổng giờ |
Với khách là người mua báo giá, cách kiểm tra ngược cũng dùng được: yêu cầu agency giải thích mỗi dòng bằng đầu việc, định mức và sản phẩm bàn giao. Dòng nào không giải thích được thì nên hỏi lại hoặc loại bỏ.
Điều khoản thanh toán và VAT trong báo giá
Phần tiền bạc gây nhiều tranh cãi nhất, nên viết cụ thể:
- Đợt thanh toán: dịch vụ định kỳ thường trả đầu kỳ hoặc sau nghiệm thu từng tháng; dự án có sản phẩm cuối thường chia 2-3 đợt gắn với mốc (xác nhận, duyệt thiết kế, nghiệm thu).
- Hạn trả và phạt chậm: ghi số ngày và mức xử lý nếu chậm (ví dụ tạm dừng dịch vụ sau [N] ngày quá hạn, sau khi thông báo).
- Hủy giữa chừng: khoản đã thực hiện được thanh toán theo khối lượng thực tế; khoản ứng trước xử lý thế nào.
- Hóa đơn và VAT: ghi rõ giá đã hay chưa gồm VAT, thuế suất áp dụng và thời điểm xuất hóa đơn. Quy định về hóa đơn điện tử và thời điểm lập hóa đơn dịch vụ nằm ở Nghị định 123/2020/NĐ-CP (đã được sửa đổi, bổ sung); thuế suất VAT có thể thay đổi theo từng thời kỳ, vì vậy luôn kiểm tra văn bản hiện hành hoặc hỏi kế toán trước khi ghi con số vào báo giá.
- Đơn vị tiền tệ: nếu có chi phí bằng ngoại tệ (ví dụ quảng cáo quốc tế), ghi tỷ giá tham chiếu và cách chốt.
Bài thuế GTGT dịch vụ quảng cáo marketing giải thích thêm bối cảnh thuế cho nhóm dịch vụ này. Phần thuế luôn phụ thuộc tình huống từng doanh nghiệp, nên tham khảo kế toán hoặc cơ quan thuế.
Checklist trước khi gửi và lỗi thường gặp
Dán checklist này vào quy trình nội bộ, đọc lại trước khi bấm gửi:

- Đã ghi đúng tên pháp nhân, mã số thuế và người nhận?
- Mỗi dòng giá có định mức và sản phẩm bàn giao rõ ràng?
- Đã nói rõ khoản chưa bao gồm (ngân sách quảng cáo, bản quyền, tên miền)?
- Có ngày hiệu lực của báo giá và chỗ khách xác nhận?
- Không có cam kết kết quả không kiểm chứng được (top 1, doanh thu cụ thể)?
- Đã kiểm tra thuế VAT, hóa đơn với kế toán?
- Đã đọc lại để xóa thông tin của khách hàng cũ nếu dùng lại mẫu?
| Lỗi thường gặp | Hậu quả | Cách sửa |
|---|---|---|
| Gộp giá thành một con số tròn | Khách thấy mờ ám, khó so sánh | Tách theo hạng mục có định mức |
| Trộn ngân sách quảng cáo với phí dịch vụ | Tranh cãi về hoa hồng, khó đối soát | Tách thành dòng A và B như Mẫu 2 |
| Không giới hạn số vòng sửa | Dự án kéo dài, lỗ giờ công | Ghi số vòng sửa và phí vòng thêm |
| Quên ghi khoản chưa bao gồm | Khách nghĩ là phí ẩn | Thêm mục “Chưa bao gồm” ngay sau bảng giá |
| Hứa kết quả cụ thể | Không thể chứng minh, dễ tranh chấp | Cam kết quy trình, báo cáo minh bạch |
| Không có ngày hiệu lực | Giá cũ bị dùng sau nhiều tháng | Ghi hiệu lực [30] ngày |
| Dùng lại mẫu quên đổi tên khách cũ | Mất uy tín, lộ thông tin | Tìm kiếm toàn văn tên cũ trước khi gửi |

Câu hỏi thường gặp
Báo giá có giá trị pháp lý không?
Báo giá tự nó chưa phải hợp đồng, nhưng khi khách chấp nhận bằng văn bản hoặc email chính thức và hai bên bắt đầu thực hiện, báo giá thường là căn cứ để xác định nội dung giao dịch. Để tránh tranh chấp, nên ký hợp đồng và đính kèm báo giá làm phụ lục. Với giá trị lớn, hãy hỏi luật sư.
Báo giá nên có hiệu lực bao lâu?
Thường 15-30 ngày, vì chi phí nhân sự, tỷ giá, chính sách nền tảng có thể thay đổi. Nếu dự án dài hoặc báo giá có phần chi phí bên thứ ba, hãy ghi thêm điều kiện điều chỉnh giá và cách thông báo.
Phí quản lý quảng cáo nên tính theo phần trăm hay cố định?
Không có đáp án đúng cho mọi trường hợp. Ngân sách ổn định, phạm vi rõ thì phí cố định dễ dự toán; ngân sách biến động mạnh thì phần trăm hoặc kết hợp công bằng hơn. Điều quan trọng là ghi rõ cách tính, ngưỡng và cách đối soát chi tiêu.
Có nên ghi tên khách hàng cũ làm bằng chứng trong báo giá?
Chỉ khi bạn có sự đồng ý của họ và kết quả có thể chứng minh. Không nên bịa tên, logo hay số liệu. Nếu chưa có, hãy dùng quy trình, mẫu báo cáo và phạm vi bàn giao làm điểm mạnh.
Có được ghi “cam kết top 1 Google” trong báo giá SEO không?
Không nên. Thứ hạng do thuật toán và đối thủ quyết định; Google cũng cảnh báo về những lời hứa này. Hãy cam kết đầu việc, thời hạn, báo cáo và quyền sở hữu tài khoản, đồng thời nêu rõ kỳ vọng thực tế về thời gian.
Khách đòi giảm giá thì nên làm sao?
Thay vì giảm cùng phạm vi, hãy đề xuất giảm phạm vi (bớt bài, bớt kênh) hoặc chia giai đoạn. Giảm giá mà vẫn giữ nguyên đầu việc thường dẫn đến lỗ giờ công hoặc giảm chất lượng.
Báo giá đã gồm VAT chưa, ghi thế nào cho đúng?
Ghi rõ từng dòng: “Cộng trước thuế”, “VAT [thuế suất]”, “Tổng thanh toán”, hoặc ghi chú “giá đã gồm VAT”. Thuế suất áp dụng tùy loại dịch vụ và thời điểm, vì vậy hãy kiểm tra văn bản hiện hành hoặc hỏi kế toán trước khi gửi.
Có nên gửi báo giá dạng PDF hay Excel?
Gửi PDF cho bản chính thức để giữ nguyên định dạng và dễ lưu, kèm bản Excel nếu khách cần chỉnh phạm vi. Đặt tên file có số báo giá và ngày, ví dụ BG-2026-001_Cong-ty-ABC.pdf, để dễ tra cứu sau này.

Nguồn tham khảo
- Luật Thương mại số 36/2005/QH11 (VCCI)
- Luật Quảng cáo số 16/2012/QH13 (Công báo Chính phủ)
- Nghị định 123/2020/NĐ-CP về hóa đơn, chứng từ (Thư viện Pháp luật)
- Nghị định 70/2025/NĐ-CP sửa đổi Nghị định 123/2020/NĐ-CP (Thư viện Pháp luật)
- Google Ads Help: định nghĩa tỷ lệ nhấp (CTR)
Vidco Group có thể hỗ trợ
Nếu bạn là doanh nghiệp đang nhận báo giá từ nhiều đơn vị và muốn có người đọc cùng, hoặc là agency/freelancer cần chuẩn hóa mẫu báo giá, Vidco Group có thể xem phạm vi và đề xuất cách trình bày minh bạch theo từng dịch vụ. Bạn có thể bắt đầu từ trang dịch vụ quảng cáo hoặc dịch vụ thiết kế website để biết những hạng mục bàn giao.
Bài viết liên quan
- Mẫu CV content marketing: 4 mẫu hoàn chỉnh, copy ngay
- Mẫu CV marketing: 5 mẫu hoàn chỉnh, CV tiếng Anh, 2026
- Mẫu biên bản nghiệm thu công việc: 6 mẫu dịch vụ, web, ads
- Hợp Đồng Dịch Vụ Quảng Cáo: Nội Dung Cần Có Và Mẫu Tham Khảo
- Hợp Đồng Thiết Kế Website: Điều Khoản Cần Có Và Mẫu Tham Khảo
Xem toàn bộ chủ đề: tổng hợp liên quan.