Business Models & SaaS · ⏱ 14 phút đọc · 2,774 từ

Thuế nhà thầu phần mềm nước ngoài: SaaS và bản quyền

Thuế nhà thầu phần mềm nước ngoài: SaaS và bản quyền

Thuế nhà thầu phần mềm nước ngoài không có một đáp án chung, vì cùng là “mua phần mềm của công ty nước ngoài” nhưng văn bản pháp luật nhìn khoản chi này qua hai điều khoản khác nhau. Điều 5 khoản 21 Luật Thuế GTGT xếp sản phẩm phần mềm và dịch vụ phần mềm vào nhóm không chịu GTGT. Điều 9 khoản 3 cùng luật lại đặt mức 10 phần trăm cho dịch vụ do nhà cung cấp nước ngoài không có cơ sở thường trú cung cấp qua kênh thương mại điện tử và nền tảng số. Thuê bao SaaS nằm ở đâu giữa hai điều này, văn bản không nói rõ.

Hai điều khoản cùng chạm vào một khoản thanh toán

  • Không chịu GTGT: “sản phẩm phần mềm và dịch vụ phần mềm theo quy định của pháp luật” (Luật Thuế GTGT 48/2024/QH15, Điều 5 khoản 21).
  • GTGT 10 phần trăm: áp dụng cho dịch vụ do nhà cung cấp nước ngoài không có cơ sở thường trú tại Việt Nam cung cấp cho tổ chức, cá nhân tại Việt Nam qua kênh thương mại điện tử và các nền tảng số (cùng luật, Điều 9 khoản 3).
  • TNDN: dịch vụ 5 phần trăm, tiền bản quyền 10 phần trăm (Nghị định 320/2025/NĐ-CP, Điều 12 khoản 3, đối chiếu bản dịch tiếng Anh).

Lưu ý: 10 phần trăm GTGT và 5 phần trăm TNDN là hai nghĩa vụ riêng. Tổng 15 phần trăm chỉ là phép cộng khi người mua phải khấu trừ nộp thay cho một giao dịch dịch vụ, không phải một “thuế suất nhà thầu” duy nhất.

Ba loại khoản chi phần mềm hay bị gộp làm một

Loại khoản chi Ví dụ thường gặp Điều khoản dễ liên quan Mức chắc chắn
Mua giấy phép, bản quyền sử dụng một lần Key phần mềm dùng lâu dài, giấy phép thiết kế Điều 5 khoản 21 (sản phẩm phần mềm); nếu khoản trả được xếp là tiền bản quyền thì TNDN 10 phần trăm Cần kế toán hoặc cơ quan thuế xác nhận cách xếp
Thuê bao SaaS theo tháng hoặc năm Phần mềm quản lý, CRM, công cụ thiết kế qua trình duyệt Điều 5 khoản 21 hoặc Điều 9 khoản 3 — hai hướng đọc, xem mục dưới Văn bản chưa phân loại
Dịch vụ người nước ngoài làm riêng cho bạn Tùy biến, cài đặt, bảo trì phần mềm Có thể nằm trong cụm “dịch vụ phần mềm” của Điều 5 khoản 21; TNDN dịch vụ 5 phần trăm Phụ thuộc nội dung hợp đồng, cần xác nhận

Hai cách đọc với thuê bao SaaS

Cách đọc 1 — SaaS là dịch vụ phần mềm. Nếu coi thuê bao là “dịch vụ phần mềm” theo Điều 5 khoản 21 thì khoản này thuộc nhóm không chịu GTGT. Khi đó phần cần hỏi tiếp là TNDN: xếp vào dịch vụ (5 phần trăm) hay tiền bản quyền (10 phần trăm).

Cách đọc 2 — SaaS là dịch vụ qua nền tảng số. Nếu coi thuê bao là dịch vụ do nhà cung cấp nước ngoài cung cấp qua nền tảng số thì Điều 9 khoản 3 đặt mức 10 phần trăm GTGT. Bảng tỷ lệ phần trăm theo ngành trong Thông tư 69/2025/TT-BTC không áp dụng cho dịch vụ qua thương mại điện tử và nền tảng số (Điều 9 khoản 6 điểm a).

VIDCO không chọn thay bạn: các văn bản đã đối chiếu không có câu nào phân loại SaaS vào một trong hai nhóm. Hãy ghi rõ cách đọc doanh nghiệp áp dụng, kèm xác nhận bằng văn bản từ kế toán hoặc cơ quan thuế, để có căn cứ khi bị hỏi lại.

Ví dụ minh họa với 1.000 USD (giả định, không phải kết luận)

Giả sử người mua phải khấu trừ nộp thay và doanh thu tính thuế là 1.000 USD. Theo Nghị định 252/2026/NĐ-CP Điều 44 khoản 2 điểm a, số thuế khấu trừ tính bằng tỷ lệ phần trăm thuế suất nhân với doanh thu phát sinh tại Việt Nam. Bảng chỉ minh họa phép tính, không khẳng định khoản chi thuộc kịch bản nào:

Kịch bản giả định GTGT TNDN Tổng
A: dịch vụ qua nền tảng số, TNDN theo dịch vụ 100 USD 50 USD 150 USD
B: dịch vụ phần mềm không chịu GTGT, TNDN theo dịch vụ 0 USD 50 USD 50 USD
C: dịch vụ phần mềm không chịu GTGT, TNDN theo tiền bản quyền 0 USD 100 USD 100 USD

Chênh lệch giữa kịch bản A và B cho thấy vì sao việc phân loại quan trọng: cùng một hóa đơn nhưng nghĩa vụ có thể khác hẳn. Nếu hợp đồng ghi giá chưa gồm thuế, doanh thu tính thuế còn phải quy đổi theo Thông tư 69/2025/TT-BTC Điều 9 khoản 5 điểm a, xem thêm ở bài tính thuế nhà thầu theo giá gross và net.

Ai nộp: người mua khấu trừ hay nhà cung cấp tự khai?

Có hai tình huống, và mỗi nhà cung cấp có thể rơi vào một trong hai:

  • Nhà cung cấp nước ngoài tự đăng ký, tự khai theo tháng hoặc từng lần (Nghị định 252/2026/NĐ-CP, Điều 40 khoản 2). Nếu toàn bộ nghĩa vụ đã được người mua áp dụng phương pháp khấu trừ hoặc chủ quản nền tảng thương mại điện tử khấu trừ nộp thay thì nhà cung cấp không phải đăng ký (Điều 40 khoản 1 điểm a).
  • Người mua khấu trừ, nộp thay: tổ chức kinh doanh tại Việt Nam áp dụng phương pháp khấu trừ GTGT, khi mua dịch vụ của nhà cung cấp nước ngoài “trên nền tảng thương mại điện tử” (Điều 43 khoản 3). Thời điểm khấu trừ là thời điểm thanh toán (Điều 44 khoản 1 điểm a); tờ khai mẫu 01/NTNN, NCCNN theo Thông tư 89/2026/TT-BTC.

Văn bản không nói rõ thuê bao SaaS mua trực tiếp có thuộc “nền tảng thương mại điện tử” của Điều 43 khoản 3 hay không. Đây là điểm cần xác nhận với cơ quan thuế quản lý trực tiếp. Quy trình khai chi tiết ở bài cách kê khai thuế nhà thầu.

Checklist quyết định: 7 câu hỏi cho nhà cung cấp và kế toán

  1. Hóa đơn xuất bởi pháp nhân nào, ở nước nào, và pháp nhân đó có phải bên ký hợp đồng với bạn không?
  2. Khoản trả gồm những phần nào: giấy phép, thuê bao, tùy biến, hỗ trợ? Tách được từng phần trên hóa đơn không? (Nếu bên khấu trừ không xác định được loại dịch vụ, Điều 44 khoản 2 điểm b dùng mức tỷ lệ cao nhất.)
  3. Pháp nhân bán đã có trong danh sách nhà cung cấp nước ngoài đăng ký thuế tại etaxvn.gdt.gov.vn chưa? Tra tại cổng này, không dựa vào lời kể.
  4. Giá ghi trên hóa đơn đã gồm hay chưa gồm thuế? Có dòng thuế nào do nhà cung cấp tự thu không?
  5. Kế toán xếp khoản này vào nhóm nào (sản phẩm/dịch vụ phần mềm hay dịch vụ nền tảng số), và có xác nhận bằng văn bản không?
  6. Thanh toán bằng tài khoản công ty hay thẻ cá nhân? (Thanh toán bằng thẻ cá nhân có hồ sơ riêng.)
  7. Chứng từ nào sẽ lưu cho hồ sơ chi phí? Xem thêm khấu trừ GTGT và chi phí được trừ.

Sai lầm hay gặp

  • Nhớ một con số “15 phần trăm” rồi áp cho mọi phần mềm, bỏ qua khả năng khoản chi không chịu GTGT hoặc nhà cung cấp tự khai.
  • Coi mọi thuê bao là “bản quyền phần mềm” để áp 10 phần trăm TNDN, trong khi cách xếp chưa được xác nhận.
  • Chỉ giữ email xác nhận thanh toán, không giữ tên pháp nhân bán và điều khoản dịch vụ.
  • Không ghi lại cách đọc đã chọn, để đến kỳ sau mỗi người áp một kiểu.

Khi nào cách tính trong bài có thể không áp dụng

  • Bên bán trên hợp đồng và hóa đơn là doanh nghiệp trong nước: câu hỏi chuyển sang hóa đơn GTGT thông thường, hỏi kế toán. Với mua qua trung gian, xem thuế nhà thầu khi mua qua đại lý.
  • Nhà cung cấp đã đăng ký và tự khai trên cổng của Tổng cục Thuế: người mua không khấu trừ phần đó. Công văn 3115/TCT-CS nêu ý này trong trả lời riêng cho TikTok Pte. Ltd về quảng cáo, không phải quy định chung cho phần mềm.
  • Giao dịch thay đổi (đổi gói, gộp dịch vụ): phân loại có thể đổi theo, cần xem lại.

Mua phần mềm và quảng cáo từ nhà cung cấp nước ngoài cùng lúc?

VIDCO mở tài khoản quảng cáo riêng, đứng tên bạn. Cần hồ sơ chứng từ để đưa cho kế toán, cứ hỏi VIDCO; phần xếp loại thuế thuộc kế toán hoặc cơ quan thuế.

Hỏi VIDCO về chứng từ
 Zalo 034 301 8345

Nguồn tham khảo

Thông tin trong bài được đối chiếu với các nguồn chính thức dưới đây tại thời điểm biên soạn; văn bản và chính sách có thể thay đổi.

Câu hỏi thường gặp

Mua phần mềm nước ngoài có chịu GTGT không?

Điều 5 khoản 21 Luật Thuế GTGT xếp sản phẩm và dịch vụ phần mềm vào nhóm không chịu GTGT, còn Điều 9 khoản 3 đặt mức 10 phần trăm cho dịch vụ qua nền tảng số. Thuê bao SaaS thuộc nhóm nào chưa được văn bản phân loại, nên cần xác nhận với kế toán hoặc cơ quan thuế.

Tiền bản quyền phần mềm chịu thuế TNDN bao nhiêu?

Nghị định 320/2025/NĐ-CP Điều 12 khoản 3 nêu tiền bản quyền 10 phần trăm và dịch vụ 5 phần trăm (đối chiếu bản dịch tiếng Anh). Khoản trả cụ thể được xếp vào nhóm nào cần được xác nhận.

Nhà cung cấp SaaS tự thu thuế thì tôi có phải khai nữa không?

Nếu nhà cung cấp đã đăng ký và tự khai theo Nghị định 252/2026/NĐ-CP Điều 40 thì phần đó người mua không khấu trừ. Hãy tra danh sách tại etaxvn.gdt.gov.vn và hỏi cơ quan thuế quản lý trực tiếp; tổng quan có ở bài thuế nhà thầu là gì.

Thuê bao nhỏ có được bỏ qua không?

Các điều khoản VIDCO đối chiếu không nêu ngưỡng miễn cho khoản nhỏ, nên đừng mặc định bỏ qua. Hãy hỏi kế toán trước khi quyết định.

Lưu ý pháp lý trước khi áp dụng

Bài viết mang tính tham khảo, không thay tư vấn của kế toán hoặc cơ quan thuế. VIDCO là agency quảng cáo, SEO và website, không phải đơn vị tư vấn thuế và không khai thuế thay khách. Văn bản có thể thay đổi — kiểm lại trước khi khai. Nội dung đối chiếu theo văn bản gốc ngày 18/10/2026: Luật Thuế GTGT 48/2024/QH15, Nghị định 252/2026/NĐ-CP, Nghị định 320/2025/NĐ-CP, Thông tư 69/2025/TT-BTC, Thông tư 89/2026/TT-BTC. Với từng khoản chi cụ thể, hãy xác nhận với kế toán hoặc cơ quan thuế quản lý trực tiếp doanh nghiệp bạn.

LB
CEO & Founder · VIDCO GROUP
CEO & Founder, người đại diện pháp luật VIDCO GROUP (MST 0109352881). Phụ trách chiến lược thương hiệu và tăng trưởng. Bài viết do đội nội dung VIDCO biên soạn, Vũ Lâm Bách duyệt chuyên môn và cập nhật khi thông tin thay đổi — góp ý hoặc đề nghị đính chính tại trang Biên tập và đính chính.

Thương hiệu bạn xứng đáng
được AI nhắc đến.

Đặt lịch AI Visibility Audit miễn phí — Vidco Group sẽ cho bạn thấy bức tranh toàn cảnh.

034.301.8345 Chat Zalo WhatsApp